Nguyên tắc kế toán tách Quỹ:

TT 199-2014-BTC HD ke toan doi voi DN Bao hiem

Nguyên tắc kế toán tách Quỹ:

  1. Các Tài khoản sử dụng khi lập báo cáo tách quỹ:

TK 337 – “Phải thu, phải trả giữa các Quỹ”;

TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”;

TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”;

Các TK đầu tư:

TK 121 – “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn”;

TK 128 – “Đầu tư ngắn hạn khác”;

TK 228 – “Đầu tư dài hạn khác”.

Các TK liên quan đến tiền, thanh toán, phải thu, phải trả như TK 111, 112, 131, 138, 331, 338.

TK 352 – “Dự phòng phải trả”.

Các TK chi phí như TK 635 – “Chi phí tài chính”; TK 624, 641, 642

Các TK khác (nếu có).

  1. Tất cả các tài khoản quy định tại khoản 1 Điều này doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải mở chi tiết và dùng mã số các quỹ để theo dõi chi tiết tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, phải thu, phải trả, kết quả kinh doanh của từng quỹ (quỹ chủ sở hữu, quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm (bao gồm các quỹ: quỹ tham gia chia lãi; quỹ không tham gia chia lãi; quỹ liên kết chung; quỹ liên kết đơn vị; quỹ hưu trí tự nguyện)) để đảm bảo có đầy đủ số liệu phục vụ các báo cáo nghiệp vụ như: Báo cáo tách quỹ, chia lãi; báo cáo kết quả hoạt động của từng quỹ; báo cáo về dự phòng nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị và cơ quan có thẩm quyền.

Điều 10. Kế toán tài khoản 3387 – Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện

  1. Tài khoản 3387 – “Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện” phản ánh tình hình thanh toán giữa doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ với khách hàng về phí bảo hiểm tạm thu (kể cả khi chưa có hợp đồng bảo hiểm chính thức); khoản doanh thu ghi nhận trước về phí bảo hiểm của nhiều kỳ kế toán và các khoản doanh thu chưa thực hiện khác.

TK 3387 – “Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện” có 3 tài khoản cấp 3:

– TK 33871 – “Phí bảo hiểm tạm thu”: Phản ánh tình hình thanh toán giữa doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ với khách hàng về phí bảo hiểm tạm thu (kể cả khi chưa có hợp đồng bảo hiểm chính thức).

– TK 33872 – “Doanh thu chưa thực hiện về phí bảo hiểm”: Phản ánh số phí bảo hiểm ghi nhận trước của nhiều kỳ kế toán của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ với khách hàng và tình hình thanh toán, kết chuyển các khoản phí này.

– TK 33878 – “Doanh thu chưa thực hiện khác”: Phản ánh số tiền của khách hàng đã trả trước cho nhiều năm (ví dụ như đối với hoạt động cho thuê tài sản hoặc khoản lãi nhận trước nhiều kỳ,…)

  1. Nguyên tắc hạch toán tài khoản 33871 và tài khoản 33872
  2. a) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải theo dõi chi tiết các khoản phí bảo hiểm ban đầu tạm thu và phí của các lần nộp tiếp theo của khách hàng nộp cho doanh nghiệp bảo hiểm theo từng khách hàng và từng loại sản phẩm bảo hiểm để đáp ứng yêu cầu quản lý.
  3. b) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ hạch toán vào tài khoản này số tiền phí bảo hiểm khách hàng nộp trước cho nhiều kỳ kế toán, phải theo dõi chi tiết số tiền nhận trước của từng khách hàng và từng loại sản phẩm bảo hiểm để đáp ứng yêu cầu quản lý.
  4. c) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải theo dõi chi tiết khoản doanh thu chưa thực hiện về phí bảo hiểm và doanh thu chưa thực hiện khác chi tiết theo ngắn hạn (không quá một năm) và dài hạn (trên một năm) để có số liệu trình bày trên Bảng cân đối kế toán theo ngắn hạn và dài hạn.
  5. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 33871 và TK 33872
  6. a) Bên Nợ:

– Kết chuyển phí bảo hiểm tạm thu vào doanh thu khi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được ký kết giữa khách hàng và doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.

– Kết chuyển phí bảo hiểm kỳ này từ tài khoản 33872 – “Doanh thu chưa thực hiện” sang tài khoản doanh thu.

– Phí bảo hiểm tạm thu giảm (trường hợp khách hàng chịu phí khám sức khỏe).

– Trả lại phí bảo hiểm tạm thu cho khách hàng khi doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ từ chối bảo hiểm hoặc khách hàng không tham gia bảo hiểm (trường hợp DNBH nhân thọ chưa ký hợp đồng bảo hiểm với khách hàng).

  1. b) Bên Có:

Phí bảo hiểm tạm thu từ khách hàng (kể cả lần đầu và các lần tiếp theo) và phí bảo hiểm đã thu trước cho nhiều kỳ của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.

  1. c) Số dư bên Có:

Phí bảo hiểm tạm thu từ khách hàng (kể cả lần đầu và các lần tiếp theo) và phí bảo hiểm đã thu trước cho nhiều kỳ hiện còn cuối kỳ của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.

vinasc-city-78

  1. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của TK 33871 và TK 33872

  2. a) Khi phát sinh phí bảo hiểm tạm thu của khách hàng nộp trực tiếp hoặc nộp qua đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 3387 – Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện (TK 33871).

  1. b) Khi chuyển khoản phí bảo hiểm của khách hàng đã nộp trước nhiều kỳ cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ từ tài khoản phí bảo hiểm tạm thu sang tài khoản doanh thu chưa thực hiện, ghi:

Nợ TK 3387 – Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện (TK 33871)

Có TK 3387 – Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện (TK 33872).

  1. c) Chuyển phí bảo hiểm tạm thu vào tài khoản doanh thu khi DNBH phát hành hợp đồng bảo hiểm cho khách hàng, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ghi:

Nợ TK 3387 – Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện (TK 33871)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51111)

  1. d) Kết chuyển phí bảo hiểm kỳ này từ tài khoản 33872 – Doanh thu chưa thực hiện sang tài khoản doanh thu, ghi:

Nợ TK 3387 – Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện (TK 33872)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51111).

đ) Khi doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ từ chối bảo hiểm hoặc khách hàng không tham gia bảo hiểm (trường hợp DNBH nhân thọ chưa ký hợp đồng bảo hiểm với khách hàng), DNBH nhân thọ trả lại phí bảo hiểm tạm thu cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 3387 – Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện (TK 33871)

Có các TK 111, 112.

  1. Kế toán TK 33878 – “Doanh thu chưa thực hiện khác”: thực hiện theo quy định của TK 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện” quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.