Ngân sách cấp kinh phí chương trình, dự án bằng dự toán chi chương trình, dự án:

TT 177.2015 HD che do ke toan doi voi BH ngan hang tien gui VN

Ngân sách cấp kinh phí chương trình, dự án bằng dự toán chi chương trình, dự án:

– Khi đơn vị nhận được quyết định của cấp có thẩm quyền giao dự toán chi dự án, kế toán phải theo dõi chi tiết dự toán chi dự án được giao, số đã rút và dự toán chi dự án chưa rút còn lại.

– Khi rút dự toán chi chương trình, dự án, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (nếu rút bằng tiền mặt về nhập quỹ)

Nợ các TK 152, 153 (mua nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ nhập kho)

Nợ các TK 211, 213

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Nợ TK 161 – Chi dự án (chi trực tiếp)

Có TK 461 – Nguồn kinh phí dự án (4611).

a2) Khi chưa được giao dự toán, đơn vị được Kho bạc cho tạm ứng kinh phí, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ các TK 152, 153

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Nợ TK 161 – Chi dự án (1611)

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388) (chi tiết tạm ứng kinh phí Kho bạc nhà nước).

a3) Khi đơn vị làm thủ tục thanh toán tạm ứng với Kho bạc nhà nước (khi được giao dự toán) đơn vị được phép ghi tăng nguồn kinh phí dự án, ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (chi tiết)

Có TK 461 – Nguồn kinh phí dự án (4611).

a4) Trường hợp đơn vị được ngân sách cấp bằng Lệnh chi tiền, khi nhận được Giấy báo Có của Kho bạc nhà nước, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 461 – Nguồn kinh phí dự án (4611).

vinasc-vinasclaw

a5) Nhận kinh phí chương trình, dự án bằng nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho, ghi:

Nợ các TK 152, 153

Có TK 461 – Nguồn kinh phí dự án (4611).

a6) Nhận kinh phí chương trình, dự án bằng TSCĐ, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình

Có TK 461 – Nguồn kinh phí dự án.

Đồng thời ghi:

Nợ TK 161 – Chi dự án

Có TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.

  1. b) Nguồn kinh phí viện trợ theo chương trình, dự án

b1) Trường hợp đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách ngay khi tiếp nhận tiền, hàng viện trợ không hoàn lại, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 331, 161,…

Có TK 461 – Nguồn kinh phí dự án (4612).

Nếu được viện trợ bằng TSCĐ, đồng thời ghi:

Nợ TK 161 – Chi dự án

Có TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.

b2) Trường hợp đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách khi tiếp nhận tiền, hàng viện trợ không hoàn lại, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 331, 161,…

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388).

– Nếu được viện trợ bằng TSCĐ, đồng thời ghi:

Nợ TK 161 – Chi dự án

Có TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.

– Khi đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách về các khoản tiền, hàng viện trợ đã tiếp nhận, kế toán kết chuyển ghi tăng nguồn kinh phí dự án:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388)

Có TK 461 – Nguồn kinh phí dự án (4612).

b3) Các khoản thu phát sinh trong quá trình thực hiện dự án (nếu có), ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388).

b4) Trường hợp được bổ sung nguồn kinh phí dự án từ các khoản thu của đơn vị, ghi:

Nợ TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác

Có TK 461 – Nguồn kinh phí dự án (4618).

b5) Cuối kỳ kế toán hoặc khi kết thúc chương trình, dự án, kết chuyển số chi dự án để ghi giảm nguồn kinh phí dự án khi quyết toán được duyệt, ghi:

Nợ TK 461 – Nguồn kinh phí dự án

Có TK 161 – Chi dự án.

b6) Cuối kỳ kế toán năm hoặc khi kết thúc chương trình, dự án, số kinh phí dự án sử dụng không hết phải nộp NSNN hoặc nhà tài trợ (nếu có), ghi:

Nợ TK 461 – Nguồn kinh phí dự án

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng.