Mục đích của Báo cáo kết quả hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi

TT 177.2015 HD che do ke toan doi voi BH ngan hang tien gui VN

Mục đích của Báo cáo kết quả hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi

Báo cáo này chỉ được lập ở Trụ sở chính để phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong một kỳ kế toán của Trụ sở chính.

  1. Cơ sở số liệu để lập báo cáo

Báo cáo kết quả hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi được lập căn cứ vào:

– Sổ chi tiết TK 51511 – Lãi tiền gửi;

– Sổ chi tiết TK 51512 – Lãi trái phiếu;

– Sổ chi tiết TK 51513 – Lãi tín phiếu;

– Sổ chi tiết TK 51518 – Lãi từ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn;

– Sổ chi tiết TK 63511 – Chi phí lưu ký chứng khoán;

– Sổ chi tiết TK 63518 – Chi phí hoạt động đầu tư khác;

– Báo cáo kết quả hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi năm trước.

  1. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động đầu tư nguồn vn tạm thời nhàn rỗi

3.1. Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (Mã số 01)

The Soul of Kyoto || Japan

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ báo cáo của đơn vị, như: lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi tín phiếu và lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.

Mã số 01 = Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05

3.2. Lãi tiền gửi (Mã số 02)

Chỉ tiêu này phản ánh số lãi tiền gửi (có kỳ hạn và không có kỳ hạn) tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát sinh trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa lũy kế số phát sinh bên Có của TK 51511 – Lãi tiền gửi với lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 51511 – Lãi tiền gửi, chi tiết cho những khoản giảm lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ báo cáo (nếu có).

3.3. Lãi trái phiếu (Mã số 03)

Chỉ tiêu này phản ánh số lãi trái phiếu, công trái phát sinh trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa lũy kế số phát sinh bên Có của TK 51512 – Lãi trái phiếu với lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 51512- Lãi trái phiếu, chi tiết cho những khoản giảm lãi trái phiếu, công trái phát sinh trong kỳ báo cáo (nếu có).

3.4. Lãi tín phiếu (Mã số 04)

Chỉ tiêu này phản ánh số lãi tín phiếu phát sinh trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa lũy kế số phát sinh bên Có của TK 51513 – Lãi tín phiếu với lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 51513 – Lãi tín phiếu, chi tiết cho những khoản giảm lãi tín phiếu phát sinh trong kỳ báo cáo (nếu có).

3.5. Lãi từ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 05)

Chỉ tiêu này phản ánh số lãi từ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn phát sinh trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa lũy kế số phát sinh bên Có của TK 51518 – Lãi từ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn với lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 51518 – Lãi từ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn, chi tiết cho những khoản giảm lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn phát sinh trong kỳ báo cáo (nếu có).

3.6. Chi phí hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (Mã số 06)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chi phí hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ báo cáo của đơn vị như: chi phí lưu ký chứng khoán và chi phí hoạt động đầu tư khác.

Mã số 06 = Mã số 07 + Mã số 08