Lập và trình bày báo cáo dịch vụ đảm bảo

 

Lập và trình bày báo cáo dịch vụ đảm bảo

  1. Báo cáo dịch vụ đảm bảo phải được lập bằng văn bản và phải trình bày rõ ràng kết luận của kiểm toán viên về thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo (xem hướng dẫn tại đoạn A2, A158 – A160 Chuẩn mực này).
  2. Kết luận của kiểm toán viên phải được trình bày tách biệt với các thông tin hay giải thích không ảnh hưởng đến kết luận của kiểm toán viên, kể cả đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh”, “Vấn đề khác”, các phát hiện liên quan đến các khía cạnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ đảm bảo, các khuyến nghị hoặc thông tin bổ sung trong báo cáo dịch vụ đảm bảo. Kiểm toán viên phải sử dụng từ ngữ chỉ rõ rằng các đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh”, “Vấn đề khác”, các phát hiện, khuyến nghị hoặc thông tin bổ sung không nhằm mục đích làm ảnh hưởng đến kết luận của kiểm toán viên (xem hướng dẫn tại đoạn A158 – A160 Chuẩn mực này).

Nội dung báo cáo dịch vụ đảm bảo

  1. Báo cáo dịch vụ đảm bảo phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:
    • Số hiệu và tiêu đề chỉ rõ đây là báo cáo dịch vụ đảm bảo độc lập (xem hướng dẫn tại đoạn A161 Chuẩn mực này);
    • Người nhận báo cáo dịch vụ đảm bảo (xem hướng dẫn tại đoạn A162 Chuẩn mực này);
    • Xác định hoặc mô tả mức độ đảm bảo mà kiểm toán viên đạt được, thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo và đối tượng dịch vụ đảm bảo, khi thích hợp. Khi kết luận của kiểm toán viên được diễn đạt tham chiếu tới một báo cáo của bên có trách nhiệm liên quan thì báo cáo đó phải được đính kèm với báo cáo dịch vụ đảm bảo hoặc được trình bày lại trong báo cáo dịch vụ đảm bảo hoặc được tham chiếu tới nguồn có sẵn cho đối tượng sử dụng (xem hướng dẫn tại đoạn A163 Chuẩn mực này);
    • Xác định tiêu chí được áp dụng (xem hướng dẫn tại đoạn A164 Chuẩn mực này);
    • Mô tả về bất kỳ hạn chế vốn có quan trọng nào có liên quan tới việc đo lường hoặc đánh giá đối tượng dịch vụ đảm bảo theo các tiêu chí được áp dụng, nếu thích hợp (xem hướng dẫn tại đoạn A165 Chuẩn mực này);
    • Một đoạn cảnh báo với người đọc về việc các tiêu chí được áp dụng được thiết kế cho mục đích đặc biệt và thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo có thể không thích hợp cho mục đích khác (xem hướng dẫn tại đoạn A166 – A167 Chuẩn mực này);
    • Một đoạn xác định rõ bên chịu trách nhiệm và bên đo lường hoặc đánh giá (nếu đây là hai bên khác nhau), và mô tả trách nhiệm của các bên đó và trách nhiệm của kiểm toán viên (xem hướng dẫn tại đoạn A168 Chuẩn mực này);
    • Một đoạn nêu rõ hợp đồng dịch vụ được thực hiện theo Chuẩn mực này hoặc một chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác áp dụng cho một đối tượng dịch vụ đảm bảo cụ thể (xem hướng dẫn tại đoạn A169 – A170 Chuẩn mực này);
    • Một đoạn nêu rõ doanh nghiệp kiểm toán mà kiểm toán viên đang làm việc tuân thủ Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 hoặc các yêu cầu nghề nghiệp khác hoặc yêu cầu của pháp luật và các quy định mà tối thiểu tương đương với Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1. Nếu người hành nghề không phải là một kiểm toán viên, thì phải xác nhận rõ các yêu cầu nghề nghiệp, hoặc các yêu cầu của pháp luật và các quy định, được áp dụng mà tối thiểu tương đương như yêu cầu của Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 (xem hướng dẫn tại đoạn A171 Chuẩn mực này);
    • Một đoạn nêu rõ kiểm toán viên đã tuân thủ các yêu cầu về tính độc lập và các yêu cầu về đạo đức khác theo quy định của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán hoặc các yêu cầu nghề nghiệp khác, hoặc yêu cầu của pháp luật và các quy định mà tối thiểu tương đương với Phần A và Phần B của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán có liên quan đến hợp đồng dịch vụ đảm bảo. Nếu người hành nghề không phải là một kiểm toán viên, thì phải xác định rõ các yêu cầu nghề nghiệp, hoặc các yêu cầu của pháp luật và các quy định, được áp dụng mà tối thiểu tương đương với Phần A và Phần B của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán có liên quan đến hợp đồng dịch vụ đảm bảo (xem hướng dẫn tại đoạn A172 Chuẩn mực này).
    • Tóm tắt công việc đã thực hiện làm cơ sở cho kết luận của kiểm toán viên. Trong trường hợp hợp đồng dịch vụ đảm bảo có giới hạn, việc hiểu rõ nội dung, lịch trình và phạm vi của thủ tục thực hiện là cần thiết để hiểu được kết luận của kiểm toán viên. Trong hợp đồng dịch vụ đảm bảo có giới hạn, việc tóm tắt về công việc thực hiện phải chỉ ra rằng:

(i)     Các thủ tục thực hiện trong một hợp đồng dịch vụ đảm bảo có giới hạn có sự khác biệt về nội dung, lịch trình, và phạm vi hẹp hơn so với một hợp đồng dịch vụ đảm bảo hợp lý;

(ii)    Do đó, mức độ đảm bảo đạt được trong một hợp đồng dịch vụ đảm bảo có giới hạn là thấp hơn so với hợp đồng dịch vụ đảm bảo hợp lý (xem hướng dẫn tại đoạn A6, A173 – A177 Chuẩn mực này);

  • Kết luận của kiểm toán viên (xem hướng dẫn tại đoạn A2, A178 – A180 Chuẩn mực này):
  • Kết luận đó phải thông báo cho đối tượng sử dụng báo cáo dịch vụ đảm bảo về hoàn cảnh mà kết luận của kiểm toán viên được đưa ra, nếu thích hợp (xem hướng dẫn tại đoạn A179 Chuẩn mực này);
  • Đối với hợp đồng dịch vụ đảm bảo hợp lý, kết luận đó phải được diễn đạt dưới dạng khẳng định (xem hướng dẫn tại đoạn A178 Chuẩn mực này);
  • Đối với hợp đồng dịch vụ đảm bảo có giới hạn, kết luận đó phải chỉ ra rằng, dựa trên các thủ tục đã thực hiện và bằng chứng đã thu thập, liệu kiểm toán viên có nhận thấy vấn đề nào khiến kiểm toán viên cho rằng thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo có sai sót trọng yếu hay không (xem hướng dẫn tại đoạn A180 Chuẩn mực này);
  • Kết luận trong mục (ii) hoặc (iii) phải được diễn đạt bằng các từ ngữ phù hợp với đối tượng dịch vụ đảm bảo và các tiêu chí được áp dụng trong hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng và phải tham chiếu tới (xem hướng dẫn tại đoạn A181 Chuẩn mực này):
  1. Đối tượng dịch vụ đảm bảo và tiêu chí được áp dụng;
  2. Thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo và tiêu chí được áp dụng; hoặc
  3. Báo cáo do bên có trách nhiệm liên quan lập.
  • Khi kiểm toán viên đưa kết luận không phải là kết luận chấp nhận toàn phần, báo cáo dịch vụ đảm bảo phải bao gồm:
  1. Một đoạn mô tả về vấn đề dẫn đến kết luận đó;
  2. Một đoạn nêu lên kết luận không phải dạng chấp nhận toàn phần của kiểm toán viên (xem hướng dẫn tại đoạn A182 Chuẩn mực này).
    • Chữ ký, họ và tên của kiểm toán viên và đóng dấu (xem hướng dẫn tại đoạn A183 Chuẩn mực này);
    • Ngày lập báo cáo dịch vụ đảm bảo: Ngày lập báo cáo dịch vụ đảm bảo không được trước ngày kiểm toán viên thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp để hình thành kết luận của kiểm toán viên, bao gồm bằng chứng thể hiện là bên chịu trách nhiệm khẳng định rằng họ đã thực hiện trách nhiệm đối với thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo (xem hướng dẫn tại đoạn A184 Chuẩn mực này).
    • Tên và địa chỉ doanh nghiệp kiểm toán.

Dẫn chứng công việc của chuyên gia trong báo cáo dịch vụ đảm bảo

  1. Nếu kiểm toán viên dẫn chứng công việc của chuyên gia trong báo cáo dịch vụ đảm bảo, kiểm toán viên phải sử dụng từ ngữ phù hợp trong báo cáo dịch vụ đảm bảo để thể hiện rõ việc sử dụng công việc của chuyên gia không làm giảm trách nhiệm của kiểm toán viên đối với báo cáo dịch vụ đảm bảo (xem hướng dẫn tại đoạn A185 – A187 Chuẩn mực này).

Báo cáo dịch vụ đảm bảo theo yêu cầu của pháp luật và các quy định

  1. Nếu pháp luật và các quy định có liên quan yêu cầu kiểm toán viên lập báo cáo dịch vụ đảm bảo theo cách trình bày hoặc ngôn từ cụ thể thì báo cáo dịch vụ đảm bảo chỉ được tham chiếu đến Chuẩn mực này hoặc các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác chỉ khi báo cáo dịch vụ đảm bảo bao gồm tối thiểu các nội dung quy định tại đoạn 69 Chuẩn mực này.

Kết luận chấp nhận toàn phần và kết luận không phải là kết luận chấp nhận toàn phần

vinasc-city-42

  1. Kiểm toán viên phải đưa ra kết luận chấp nhận toàn phần khi kiểm toán viên kết luận:
    • Đối với hợp đồng dịch vụ đảm bảo hợp lý, thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo được lập và trình bày, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với các tiêu chí được áp dụng; hoặc
    • Đối với hợp đồng dịch vụ đảm bảo có giới hạn, trên cơ sở các thủ tục đã thực hiện và bằng chứng đã thu thập, kiểm toán viên không nhận thấy có vấn đề nào khiến kiểm toán viên cho rằng thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo không được lập và trình bày, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với các tiêu chí được áp dụng.
  2. Nếu kiểm toán viên thấy cần phải:
    • Thu hút sự chú ý của đối tượng sử dụng đối với một vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo, mà theo xét đoán của kiểm toán viên, vấn đề đó là đặc biệt quan trọng để đối tượng sử dụng hiểu được thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo thì kiểm toán viên phải bổ sung thêm đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh”; hoặc
    • Trao đổi về một vấn đề khác ngoài các vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo, mà theo xét đoán của kiểm toán viên, vấn đề khác đó là thích hợp để đối tượng sử dụng hiểu rõ hơn về hợp đồng dịch vụ, về trách nhiệm của kiểm toán viên hoặc về báo cáo dịch vụ đảm bảo thì kiểm toán viên phải bổ sung thêm đoạn “Vấn đề khác”;

và nếu pháp luật và các quy định không cấm việc này thì, kiểm toán viên phải trình bày một đoạn trong báo cáo dịch vụ đảm bảo, với tiêu đề phù hợp, thể hiện rõ kết luận của kiểm toán viên không bị thay đổi bởi vấn đề đã nêu. Đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” chỉ được đề cập đến các thông tin đã được trình bày hoặc thuyết minh trong thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo.

  1. Kiểm toán viên phải đưa ra kết luận không phải là kết luận chấp nhận toàn phần trong các trường hợp sau:
    • Kiểm toán viên xét đoán rằng có giới hạn phạm vi, và ảnh hưởng của vấn đề đó có thể là trọng yếu (xem quy định tại đoạn 66 Chuẩn mực này). Trường hợp này, kiểm toán viên phải đưa ra kết luận ngoại trừ hoặc từ chối đưa ra kết luận;
    • Kiểm toán viên xét đoán rằng thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo có sai sót trọng yếu. Trường hợp này, kiểm toán viên phải đưa ra kết luận ngoại trừ hoặc kết luận trái ngược (xem hướng dẫn tại đoạn A190 Chuẩn mực này).
  2. Kiểm toán viên phải đưa ra kết luận ngoại trừ khi xét đoán thấy ảnh hưởng, hoặc ảnh hưởng có thể có của một vấn đề là không quá trọng yếu và lan tỏa đến mức phải đưa ra kết luận trái ngược hoặc từ chối đưa ra kết luận. Kết luận này phải được diễn đạt là “ngoại trừ” ảnh hưởng, hoặc ảnh hưởng có thể có của vấn đề liên quan tới việc ngoại trừ đó (xem hướng dẫn tại đoạn A188 – A189 Chuẩn mực này).
  3. Nếu kiểm toán viên đưa ra kết luận không phải là kết luận chấp nhận toàn phần do hạn chế phạm vi và đồng thời cũng phát hiện vấn đề làm cho thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo có sai sót trọng yếu, thì kiểm toán viên phải trình bày trong báo cáo dịch vụ đảm bảo một đoạn mô tả rõ hạn chế phạm vi và nguyên nhân dẫn đến thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo có sai sót trọng yếu.
  4. Trường hợp báo cáo của bên có trách nhiệm liên quan đã xác định và mô tả thỏa đáng rằng thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo có sai sót trọng yếu, kiểm toán viên phải:
    • Đưa ra kết luận ngoại trừ hoặc kết luận trái ngược tham chiếu tới thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo và các tiêu chí được áp dụng; hoặc
    • Nếu điều khoản của hợp đồng dịch vụ yêu cầu kết luận của kiểm toán viên phải diễn đạt tham chiếu tới báo cáo của bên có trách nhiệm liên quan, thì kiểm toán viên phải đưa ra kết luận chấp nhận toàn phần nhưng có thêm đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” trong báo cáo dịch vụ đảm bảo, tham chiếu đến báo cáo của bên có trách nhiệm liên quan, trong đó đã xác định và mô tả thỏa đáng rằng thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo có sai sót trọng yếu (xem hướng dẫn tại đoạn A191 Chuẩn mực này);
    • Thực hiện các trách nhiệm trao đổi thông tin khác.