Lập tài liệu kiểm toán kịp thời

05. ISA 230 v\:* {behavior:url(#default#VML);} o\:* {behavior:url(#default#VML);} w\:* {behavior:url(#default#VML);} .shape {behavior:url(#default#VML);} st1\:*{behavior:url(#ieooui) }

Lập tài liệu kiểm toán kịp thời

  1. Kiểm toán viên phải lập tài liệu kiểm toán một cách kịp thời (Tham chiếu: Đoạn A1).

Ghi chép các thủ tục kiểm toán đã thực hiện và các bằng chứng kiểm toán đã thu thập

Hình thức, nội dung và phạm vi của tài liệu kiểm toán

  1. Kiểm toán viên phải lập đầy đủ tài liệu kiểm toán để kiểm toán viên có kinh nghiệm không tham gia cuộc kiểm toán dựa vào đó có thể hiểu được về (Tham chiếu: Đoạn A2-A5, A16-A17):
  • Nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán đã thực hiện tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán quốc tế, pháp luật và các quy định có liên quan (Tham chiếu: Đoạn A6-A7);
  • Kết quả của các thủ tục kiểm toán đã thực hiện và bằng chứng kiểm toán đã thu thập; và
  • Các vấn đề quan trọng phát sinh trong quá trình kiểm toán, kết luận đưa ra và các xét đoán chuyên môn quan trọng được thực hiện khi đưa ra các kết luận này (Tham chiếu: Đoạn A8-A11).
    1. Kiểm toán viên phải ghi lại nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán đã thực hiện, bao gồm:
  • Đặc điểm xác định của các khoản mục cụ thể hoặc các vấn đề được kiểm tra (Tham chiếu: Đoạn A12);
  • Người thực hiện thủ tục kiểm toán và ngày hoàn thành thủ tục đó; và
  • Người soát xét kết quả kiểm toán, thời gian và phạm vi soát xét (Tham chiếu: Đoạn A13).
    1. Kiểm toán viên phải ghi lại nội dung của những cuộc thảo luận về các vấn đề quan trọng với Ban Giám đốc, Ban quản trị và những người khác, bao gồm nội dung các vấn đề quan trọng được thảo luận, thời gian và người tham gia thảo luận (Tham chiếu: Đoạn A14).
    2. Nếu kiểm toán viên phát hiện các thông tin không nhất quán với kết luận cuối cùng của kiểm toán viên về một vấn đề quan trọng, kiểm toán viên phải ghi lại cách xử lý các thông tin không nhất quán này (Tham chiếu: Đoạn A15).

Không tuân thủ một quy định có liên quan

vinasc-giay-phep-cho-nguoi-lao-dong

  1. Trong trường hợp đặc biệt, nếu kiểm toán viên xét thấy cần phải không tuân thủ một quy định có liên quan của một chuẩn mực kiểm toán thì kiểm toán viên phải ghi lại cách thức thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế nhằm đạt được mục tiêu quy định và lý do của việc không tuân thủ quy định đó (Tham chiếu: Đoạn A18-A19).

Các vấn đề phát sinh sau ngày lập báo cáo kiểm toán

  1. Trong trường hợp đặc biệt, nếu kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm toán mới hoặc các thủ tục kiểm toán bổ sung hoặc rút ra kết luận mới sau ngày lập báo cáo kiểm toán, thì kiểm toán viên phải ghi lại (Tham chiếu: Đoạn A20 Chuẩn mực này):
  • Các thông tin về trường hợp đặc biệt này;
  • Các thủ tục kiểm toán mới hoặc các thủ tục kiểm toán bổ sung đã thực hiện, bằng chứng kiểm toán đã thu thập và kết luận đạt được, và ảnh hưởng của các thủ tục kiểm toán và bằng chứng kiểm toán đối với báo cáo kiểm toán;
  • Người lập, người soát xét thay đổi của tài liệu kiểm toán và thời điểm thực hiện.

Hoàn thiện hồ sơ kiểm toán

  1. Kiểm toán viên phải phân loại, sắp xếp tài liệu kiểm toán vào hồ sơ kiểm toán và thực hiện các thủ tục hành chính về hoàn thiện hồ sơ kiểm toán kịp thời sau ngày lập báo cáo kiểm toán (Tham chiếu: Đoạn A21-A22).
  2. Sau khi hoàn thiện hồ sơ kiểm toán, kiểm toán viên không được xóa hay hủy bỏ bất cứ tài liệu kiểm toán nào trước khi hết thời hạn lưu trữ (Tham chiếu: Đoạn A23).
  3. Ngoài các trường hợp đã nêu tại đoạn 13, khi kiểm toán viên xét thấy cần phải sửa đổi tài liệu kiểm toán đã lưu trữ hoặc bổ sung tài liệu kiểm toán sau khi đã hoàn thiện hồ sơ kiểm toán do bất cứ nguyên nhân nào, kiểm toán viên phải ghi chép lại (Tham chiếu: Đoạn A24):
  • Lý do cụ thể của việc sửa đổi hoặc bổ sung tài liệu kiểm toán;
  • Người thực hiện, người soát xét và thời điểm thực hiện, soát xét.