Kiểm soát chất lượng

 

Kiểm soát chất lượng

Kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán (hướng dẫn đoạn 20, 31(a) – (b) Chuẩn mực này)

A60. Chuẩn mực này được soạn thảo trong bối cảnh nhiều biện pháp được đưa ra để đảm bảo chất lượng của hợp đồng dịch vụ đảm bảo do kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán thực hiện, ví dụ, các biện pháp mà các tổ chức nghề nghiệp là thành viên của Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) thực hiện theo Chương trình tuân thủ và Báo cáo nghĩa vụ thành viên do IFAC ban hành. Các biện pháp bao gồm:

  • Yêu cầu về năng lực chuyên môn, ví dụ, các tiêu chuẩn về đào tạo và kinh nghiệm để trở thành thành viên và các yêu cầu để duy trì sự phát triển chuyên môn;
  • Chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng thực hiện tại doanh nghiệp kiểm toán. Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 áp dụng cho tất cả doanh nghiệp kế toán, kiểm toán trong việc thực hiện dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan;
  • Quy định về Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán, trong đó có yêu cầu cụ thể về tính độc lập, được xây dựng trên các nguyên tắc đạo đức cơ bản là: tính chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn và tính thận trọng, tính bảo mật, tư cách nghề nghiệp.

Kiểm soát chất lượng ở cấp độ doanh nghiệp kiểm toán (hướng dẫn đoạn 03(b), 31(a) Chuẩn mực này)

A61. Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 quy định và hướng dẫn trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán trong việc thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng đối với các hợp đồng dịch vụ đảm bảo. Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 quy định trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán trong việc thiết lập và thực hiện các chính sách và thủ tục để đảm bảo rằng doanh nghiệp và cán bộ, nhân viên của mình tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan, bao gồm cả tính độc lập. Việc tuân thủ Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán phải xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng bao gồm các chính sách và thủ tục cho từng yếu tố dưới đây, và các chính sách, thủ tục này phải được quy định bằng văn bản đồng thời phổ biến cho tất cả cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp:

  • Trách nhiệm của Ban Giám đốc về chất lượng trong doanh nghiệp kiểm toán;
  • Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan;
  • Chấp nhận và duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể;
  • Nguồn nhân lực;
  • Thực hiện hợp đồng dịch vụ;
  • Giám sát.

A62. Các yêu cầu nghề nghiệp hoặc các yêu cầu của pháp luật và các quy định có liên quan khác đến trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán nhằm thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng mà tối thiểu tương đương với Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 cho các vấn đề được đề cập ở đoạn trên và phải yêu cầu các doanh nghiệp đạt được mục tiêu như yêu cầu của Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1.

A63. Để thực hiện trách nhiệm về chất lượng tổng thể của từng hợp đồng dịch vụ đảm bảo thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ phải có các hành động và thông điệp phù hợp tới các thành viên khác trong nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo, trong đó cần nhấn mạnh chất lượng là yếu tố cốt yếu khi thực hiện hợp đồng dịch vụ và tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ trong việc:

  • Thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan;
  • Tuân thủ các chính sách và thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán về kiểm soát chất lượng;
  • Phát hành báo cáo phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ;
  • Nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ có khả năng nêu ra những vấn đề còn bất đồng mà không sợ bị đe dọa.

A64. Hệ thống kiểm soát chất lượng có hiệu quả bao gồm một quy trình giám sát được thiết kế nhằm cung cấp cho doanh nghiệp kiểm toán mức độ đảm bảo hợp lý rằng các chính sách và thủ tục của doanh nghiệp về hệ thống kiểm soát chất lượng là phù hợp, đầy đủ và hoạt động hiệu quả.

A65. Trừ khi doanh nghiệp kiểm toán hoặc các bên khác đưa ra thông tin khác, nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ có thể tin tưởng vào hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán. Ví dụ, nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ có thể dựa vào hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán liên quan tới:

  • Năng lực của cán bộ, nhân viên thông qua tuyển dụng và đào tạo chính thức;
  • Tính độc lập thông qua tích lũy và trao đổi thông tin phù hợp về tính độc lập;
  • Duy trì mối quan hệ khách hàng thông qua hệ thống chấp nhận và duy trì khách hàng;
  • Tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan thông qua quá trình giám sát.

Khi xem xét các khiếm khuyết xác định được trong hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán mà các khiếm khuyết đó có thể ảnh hưởng đến hợp đồng dịch vụ, thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ có thể xem xét đến các biện pháp mà doanh nghiệp kiểm toán thực hiện để khắc phục các khiếm khuyết đó.

A66. Một khiếm khuyết trong hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán không đồng nghĩa với việc một hợp đồng dịch vụ đảm bảo nào đó không được thực hiện theo các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan hoặc cũng không có nghĩa là báo cáo của kiểm toán viên không phù hợp.

Kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm liên quan đến đối tượng dịch vụ đảm bảo và việc đo lường hoặc đánh giá đối tượng dịch vụ đảm bảo (hướng dẫn đoạn 31(c) Chuẩn mực này)

A67. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán có thể được yêu cầu thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo liên quan đến đối tượng dịch vụ đảm bảo và thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo. Một vài vấn đề có thể yêu cầu kiến thức và kỹ năng đặc biệt ngoài khả năng thông thường của từng cá nhân.

A68. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán yêu cầu kiểm toán viên hành nghề chỉ được cung cấp dịch vụ khi mà họ có đủ năng lực chuyên môn để thực hiện (xem quy định tại đoạn 210.6 Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán). Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán chịu trách nhiệm toàn bộ về kết luận đảm bảo, việc sử dụng công việc của chuyên gia không làm giảm trách nhiệm của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán về kết luận đảm bảo. Tuy nhiên, nếu kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán sử dụng công việc của chuyên gia theo quy định của Chuẩn mực này và kết luận rằng công việc của chuyên gia là đầy đủ cho mục đích của hợp đồng dịch vụ, kiểm toán viên có thể sử dụng những phát hiện hoặc kết luận của chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn riêng biệt của chuyên gia như là bằng chứng thích hợp.

Phân công nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo

Khả năng và thẩm quyền chung (hướng dẫn đoạn 32 Chuẩn mực này).

A69. Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán phải xây dựng các chính sách và thủ tục về việc chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể để có sự đảm bảo hợp lý rằng doanh nghiệp sẽ chỉ chấp nhận hoặc duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ khi doanh nghiệp có đủ năng lực chuyên môn và khả năng để thực hiện hợp đồng dịch vụ, bao gồm thời gian và các nguồn lực cần thiết (xem quy định tại đoạn 26 Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1).

vinasc-city-28

Chuyên gia của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán (hướng dẫn đoạn 32(a), 32(b)(i) Chuẩn mực này).

A70. Một phần công việc dịch vụ đảm bảo có thể do một nhóm bao gồm một hoặc nhiều chuyên gia thực hiện. Ví dụ, một chuyên gia có thể hỗ trợ kiểm toán viên trong việc tìm hiểu về đối tượng dịch vụ đảm bảo và các hoàn cảnh cụ thể khác của hợp đồng dịch vụ hoặc các vấn đề được đề cập trong đoạn 46R Chuẩn mực này (đối với hợp đồng dịch vụ đảm bảo hợp lý) và đoạn 46L Chuẩn mực này (đối với hợp đồng dịch vụ đảm bảo có giới hạn).

A71. Khi sử dụng công việc của chuyên gia, việc thực hiện một số thủ tục quy định tại đoạn 52 Chuẩn mực này có thể phù hợp trong giai đoạn chấp nhận hay duy trì hợp đồng.

Kiểm toán viên khác (hướng dẫn đoạn 32(b)(ii) Chuẩn mực này).

A72. Thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo có thể bao gồm thông tin mà kiểm toán viên khác đã đưa ra kết luận. Trong kết luận về thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo, kiểm toán viên có thể quyết định sử dụng bằng chứng mà kiểm toán viên khác đã dựa vào làm cơ sở đưa ra kết luận để làm bằng chứng liên quan đến thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo.

A73. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán có thể sử dụng kết quả dịch vụ của kiểm toán viên khác một cách phù hợp, ví dụ trường hợp một phần của đối tượng dịch vụ đảm bảo ở một địa điểm xa hoặc ở nước ngoài. Kiểm toán viên khác này không phải là thành viên nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo. Khi sử dụng kết quả dịch vụ của kiểm toán viên khác, nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ cần đánh giá các vấn đề sau đây:

  • Liệu kiểm toán viên khác có hiểu và tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan đến hợp đồng hay không, đặc biệt là có đảm bảo tính độc lập hay không;
  • Năng lực chuyên môn của kiểm toán viên khác;
  • Mức độ tham gia của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ vào công việc của kiểm toán viên khác;
  • Liệu kiểm toán viên khác có hoạt động trong môi trường pháp lý có thể giám sát tích cực kiểm toán viên đó hay không.

Trách nhiệm soát xét (hướng dẫn đoạn 33(c) Chuẩn mực này)

A74. Theo quy định tại đoạn 33 Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1, các chính sách và thủ tục về trách nhiệm soát xét của doanh nghiệp kiểm toán phải được xác định dựa trên nguyên tắc: trong một nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ, các thành viên có nhiều kinh nghiệm thực hiện soát xét công việc của các thành viên ít kinh nghiệm hơn.

Soát xét việc kiểm soát chất lượng hợp đồng dịch vụ (hướng dẫn đoạn 36(b) Chuẩn mực này)

A75. Các vấn đề khác có thể được xem xét khi soát xét việc kiểm soát chất lượng hợp đồng dịch vụ bao gồm:

  • Đánh giá của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ về tính độc lập của doanh nghiệp kiểm toán liên quan tới hợp đồng dịch vụ cụ thể;
  • Liệu nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ đã tham khảo ý kiến tư vấn cần thiết về các vấn đề còn khác biệt về quan điểm, các vấn đề phức tạp hoặc dễ gây tranh cãi hay chưa và các kết luận từ việc tham khảo ý kiến tư vấn;
  • Liệu tài liệu, hồ sơ của hợp đồng dịch vụ được lựa chọn để soát xét có phản ánh các công việc đã được thực hiện liên quan đến các xét đoán quan trọng và có hỗ trợ cho các kết luận đưa ra hay không.