Kiểm soát chất lượng hợp đồng dịch vụ

 

Kiểm soát chất lượng hợp đồng dịch vụ (hướng dẫn đoạn 24 – 25 Chuẩn mực này)

A26.  Kỹ năng và kỹ thuật đảm bảo bao gồm:

(1)            Áp dụng thái độ hoài nghi nghề nghiệp và xét đoán chuyên môn đối với việc lập kế hoạch và thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo, bao gồm việc thu thập và đánh giá bằng chứng;

(2)            Tìm hiểu về hệ thống thông tin, vai trò và những hạn chế của kiểm soát nội bộ;

(3)            Kết hợp việc đánh giá mức trọng yếu và rủi ro hợp đồng khi xem xét nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục soát xét;

(4)            Áp dụng các thủ tục phù hợp với dịch vụ soát xét, có thể bao gồm các thủ tục khác ngoài phỏng vấn và thủ tục phân tích (như kiểm tra, quan sát, xác nhận từ bên ngoài, tính toán lại, thực hiện lại);

(5)            Lập và lưu trữ tài liệu, hồ sơ có hệ thống;

(6)            Áp dụng các kỹ năng và kinh nghiệm thực tế phù hợp với việc lập báo cáo soát xét.

A27.  Trong phạm vi hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán, nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ có trách nhiệm thực hiện các thủ tục kiểm soát chất lượng phù hợp đối với hợp đồng soát xét và cung cấp cho doanh nghiệp kiểm toán các thông tin liên quan để có thể thực hiện được chức năng kiểm soát chất lượng liên quan đến tính độc lập.

A28.  Để thực hiện trách nhiệm về chất lượng tổng thể của từng hợp đồng soát xét, thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ phải có các hành động và thông điệp tới các thành viên khác trong nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ để nhấn mạnh rằng chất lượng là yếu tố thiết yếu khi thực hiện dịch vụ soát xét và tầm quan trọng của các yếu tố sau đối với chất lượng dịch vụ soát xét:

(a)            Thực hiện công việc soát xét tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan;

(b)           Tuân thủ các chính sách và thủ tục về kiểm soát chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán;

(c)            Phát hành báo cáo soát xét phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của cuộc soát xét;

(d)           Nhóm thực hiện hợp đồng có khả năng nêu ra những vấn đề còn bất đồng mà không sợ bị đe dọa.

A29.  Trừ khi doanh nghiệp kiểm toán hoặc các bên khác đưa ra thông tin khác, nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ có thể tin tưởng vào hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán. Ví dụ, nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ có thể dựa vào hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán liên quan tới:

(1)            Năng lực của cán bộ, nhân viên thông qua tuyển dụng và đào tạo chính thức;

(2)            Tính độc lập thông qua tích lũy và trao đổi thông tin phù hợp về tính độc lập;

(3)            Việc duy trì mối quan hệ khách hàng thông qua hệ thống chấp nhận và duy trì khách hàng;

(4)            Việc tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan thông qua quá trình giám sát.

Khi xem xét các khiếm khuyết xác định được trong hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán mà các khiếm khuyết đó có thể ảnh hưởng đến hợp đồng soát xét, thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ có thể xem xét đến các biện pháp mà doanh nghiệp kiểm toán thực hiện để khắc phục các khiếm khuyết đó.

A30.  Một khiếm khuyết trong hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán thì cũng không đồng nghĩa với việc một hợp đồng soát xét nào đó không được thực hiện theo các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan, hoặc báo cáo soát xét là không phù hợp.

         Phân công nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ (hướng dẫn đoạn 25(b) Chuẩn mực này)

Transfer-pricing-services1

A31.  Khi xem xét năng lực chuyên môn và khả năng của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ, xét trên phương diện tổng thể, thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ cần xem xét các vấn đề sau:

(1)            Hiểu biết và kinh nghiệm thực tế về các hợp đồng soát xét có tính chất và độ phức tạp tương tự thông qua việc đào tạo và tham gia các hợp đồng soát xét trước đó;

(2)            Hiểu biết về các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan;

(3)            Kiến thức chuyên môn, bao gồm hiểu biết về công nghệ thông tin và lĩnh vực riêng biệt liên quan đến tài chính, kế toán và dịch vụ đảm bảo;

(4)            Kiến thức về ngành nghề và lĩnh vực hoạt động của đơn vị được soát xét;

(5)            Khả năng áp dụng xét đoán chuyên môn;

(6)            Hiểu biết về các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán.

Chấp nhận và duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng soát xét (hướng dẫn đoạn 25(d)(i) Chuẩn mực này)

A32.  Theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1, doanh nghiệp kiểm toán phải thu thập các thông tin cần thiết trong từng tình huống cụ thể trước khi chấp nhận một khách hàng mới, hoặc khi quyết định việc tiếp tục duy trì khách hàng hiện tại, và khi xem xét việc chấp nhận một hợp đồng dịch vụ mới với khách hàng hiện tại. Những thông tin phù hợp hỗ trợ cho thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ khi quyết định chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và hợp đồng soát xét có thể bao gồm:

(1)            Tính chính trực của các chủ sở hữu chính, thành viên chủ chốt của Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn vị;

(2)            Các vấn đề trọng yếu phát sinh trong hợp đồng soát xét năm hiện tại hoặc năm trước và ảnh hưởng của vấn đề đó đối với việc duy trì quan hệ khách hàng.

A33.  Nếu thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ nghi ngờ tính chính trực của Ban Giám đốc đơn vị được soát xét ở mức độ có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện đúng đắn hợp đồng soát xét, thì việc chấp nhận hợp đồng soát xét là không phù hợp theo Chuẩn mực này, vì điều đó có thể dẫn tới việc kiểm toán viên đánh giá không đúng báo cáo tài chính của đơn vị được soát xét, trừ khi pháp luật và các quy định có liên quan yêu cầu phải chấp nhận hợp đồng.