Khi Trụ sở chính thu tiền thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia BHTG bị phá sản

TT 177.2015 HD che do ke toan doi voi BH ngan hang tien gui VN

Khi Trụ sở chính thu tiền thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia BHTG bị phá sản (nếu có) theo quy định của pháp luật, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ

  1. d) Trường hợp Chi nhánh thu tiền thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia BHTG bị phá sản. Khi Trụ sở chính nhận được thông báo của Chi nhánh về số đã thu thanh lý tài sản, ghi:

Nợ TK 1363 – Phải thu cấp dưới về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG

Có TK 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ.

đ) Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép ghi tăng quỹ dự phòng nghiệp vụ số tiền chi trả BH không có người nhận, ghi:

– Trường hợp chi trả tiền BH thực hiện ở Trụ sở chính:

Nợ TK 3311 – Phải trả về chi trả tiền BH

Có TK 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ.

– Trường hợp chi trả tiền BH thực hiện ở Chi nhánh:

+ Nếu Trụ sở chính đã chuyển tiền cho Chi nhánh để chi trả tiền BH cho người gửi tiền, ghi:

Nợ TK 1365 – Phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận

Có TK 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ.

+ Nếu Trụ sở chính chưa chuyển tiền cho Chi nhánh để chi trả tiền BH cho người gửi tiền, kế toán ghi giảm số phải trả Chi nhánh về tiền chi trả BH ghi:

Nợ TK 3364 – Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH

Có TK 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ.

+ Nếu Trụ sở chính quyết định bổ sung vốn hoạt động cho Chi nhánh, ghi:

Nợ TK 1361 – Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc

Có TK 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ.

  1. e) Khi được bổ sung quỹ dự phòng nghiệp vụ từ chênh lệch, thu hoạt động (lãi) còn lại hàng năm sau khi trích lập các quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành BHTG Việt Nam theo quy định, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ.

  1. g) Ghi giảm quỹ dự phòng nghiệp vụ khi Trụ sở chính có quyết định chi trả tiền BH cho người gửi tiền do tổ chức tham gia BHTG lâm vào tình trạng phá sản hoặc hoặc mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền theo quy định, ghi:
  2. vinasc-city-53

– Trường hợp chi trả tiền BH thực hiện ở Trụ sở chính:

Nợ TK 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ

Có TK 3311 – Phải trả về chi trả tiền BH (chi tiết cho từng đối tượng được chi trả tiền BH).

– Trường hợp chi trả tiền BH thực hiện ở Chi nhánh:

Nợ TK 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ

Có TK 3364 – Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH.

  1. h) Ghi giảm quỹ dự phòng nghiệp vụ khi có quyết định của cấp có thẩm quyền xóa nợ phí BHTG phải thu của các kỳ trước, ghi:

– Trường hợp Trụ sở chính thu phí BHTG, ghi:

Nợ TK 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ

Có TK 1311 – Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG.

– Trường hợp Chi nhánh thu phí BHTG, ghi:

Nợ TK 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ

Có TK 1362 – Phải thu cấp dưới về phí BHTG.