Khi phát sinh tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên

 

Khi phát sinh tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ phận bán bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm

Có TK 334 – Phải trả người lao động.

– Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên bộ phận bán bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (Phần khấu trừ vào lương)

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (phần tính vào chi phí)

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

  1. Khi phát sinh tiền thuê văn phòng và các TSCĐ phục vụ cho đại lý, hoặc phục vụ cho hoạt động bán bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (Chi tiết theo yêu cầu quản lý)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,…

  1. Trích khấu hao TSCĐ phục vụ cho đại lý, hoặc phục vụ cho hoạt động bán bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

1.12. Khi phát sinh các chi phí quản lý chung không xác định được cụ thể, rõ ràng cho hoạt động khai thác bảo hiểm và quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,…

1.13. Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tiến hành tính toán, phân bổ phần chi phí khai thác bảo hiểm được phân bổ vào chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm

Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

1.14. Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý), căn cứ vào các khoản dự phòng bồi thường của các hợp đồng bảo hiểm gốc phải trích lập theo quy định của chế độ tài chính:

vinasc-city-90

– Nếu các khoản dự phòng bồi thường phải lập kỳ kế toán này lớn hơn các khoản dự phòng bồi thường đã trích lập kỳ kế toán trước, thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62413)

Có TK 352 – Dự phòng phải trả (35221 – Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái BH) (chi tiết dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc).

– Nếu các khoản dự phòng bồi thường phải lập cho kỳ kế toán này nhỏ hơn các khoản dự phòng bồi thường đã trích lập kỳ kế toán trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (35221- Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và

nhận tái bảo hiểm) (chi tiết dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc).

Có TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62413).

1.15. Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý), căn cứ vào các khoản dự phòng bồi thường của hợp đồng nhượng tái bảo hiểm phải trích lập theo quy định của chế độ tài chính:

– Nếu các khoản dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm phải lập kỳ kế toán này lớn hơn các khoản dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm đã trích lập kỳ kế toán trước, thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (35222 – Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm)

Có TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62413).

– Nếu các khoản dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm phải lập cho kỳ kế toán này nhỏ hơn các khoản dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm đã trích lập kỳ kế toán trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62413)

Có TK 352 – Dự phòng phải trả ((35222 – Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm).

1.16. Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý), căn cứ vào các khoản dự phòng phí chưa được hưởng của hợp đồng bảo hiểm gốc phải trích lập theo quy định của chế độ tài chính:

– Nếu các khoản dự phòng phí chưa được hưởng phải lập kỳ kế toán này lớn hơn các khoản dự phòng phí chưa được hưởng đã trích lập kỳ kế toán trước, thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62412)

Có TK 352 – Dự phòng phải trả (35211-Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm) (chi tiết dự phòng phí bảo hiểm gốc).

– Nếu các khoản dự phòng phí chưa được hưởng phải lập kỳ kế toán này nhỏ hơn các khoản dự phòng phí chưa được hưởng đã trích lập kỳ kế toán trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (35211-Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận

tái bảo hiểm) (chi tiết dự phòng phí bảo hiểm gốc)

Có TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62412).

1.17. Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý), căn cứ vào các khoản dự phòng phí chưa được hưởng của các hợp đồng nhượng tái bảo hiểm phải trích lập theo quy định của chế độ tài chính:

– Nếu các khoản dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng phải lập kỳ kế toán này lớn hơn các khoản dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng đã trích lập kỳ kế toán trước, thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (35212- Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm)

Có TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62412).

– Nếu các khoản dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng phải lập kỳ kế toán này nhỏ hơn các khoản dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng đã trích lập kỳ kế toán trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62412)

Có TK 352 – Dự phòng phải trả (35212- Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm).

1.18. Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ xác định và ghi giảm chi phí hoa hồng bảo hiểm để chuyển sang phân bổ vào các kỳ kế toán sau, ghi:

Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414).

1.19. Định kỳ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ xác định và phân bổ hoa hồng bảo hiểm vào chi phí kinh doanh bảo hiểm kỳ này:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414)

Có TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn.

1.20. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm.