Khi phát sinh các chi phí liên quan đến giám định tổn thất, điều tra, thu thập thông tin

 

Khi phát sinh các chi phí liên quan đến giám định tổn thất, điều tra, thu thập thông tin liên quan đến sự kiện bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,…

1.2. Khi xác định được số tiền bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm gốc mà doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải trả cho đối tượng được bảo hiểm khi xảy ra tai nạn tổn thất. Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán phản ánh số tiền phải chi bồi thường, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Nếu chưa trả tiền bồi thường cho người được bảo hiểm)

Có các TK 111,112,… (Nếu đã thanh toán tiền bồi thường cho người được bảo hiểm).

Đồng thời phản ánh số phải thu bồi thường tương ứng với phần trách nhiệm phí bảo hiểm đã nhượng tái của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411).

1.3. Khi chi trả tiền bồi thường cho người được bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có các TK 111,112,…

1.4. Khi phát sinh các khoản chi phí của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc mà doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện chi sau đó phải thu lại của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm theo thoả thuận đã giao kết trong hợp đồng nhượng tái bảo hiểm như chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100%, chi đòi người thứ ba bồi hoàn và các khoản chi khác, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,…

Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm các khoản chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100%, chi đòi người thứ ba bồi hoàn và các khoản chi khác, …phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tương ứng với phần trách nhiệm phí bảo hiểm đã nhượng tái và ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411).

1.5. Khi số phải thu đòi người thứ ba bồi hoàn xác định được một cách đáng tin cậy, căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm toàn bộ số phải thu đòi người thứ ba bồi hoàn, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (Số phải thu đòi người thứ ba bồi hoàn)

Có TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (Toàn bộ số phải thu đòi người thứ ba bồi hoàn) (62411)

Khi phát sinh số phải thu đòi người thứ ba bồi hoàn phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tương ứng với phần trách nhiệm phí bảo hiểm đã nhượng tái, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Số phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm từ số phải thu đòi người thứ ba bồi hoàn).

1.6. Khi thu hồi được hàng đã xử lý bồi thường 100%, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có trách nhiệm theo dõi chi tiết về mặt hiện vật trên sổ kế toán toàn bộ số hàng thu hồi được cho đến khi bán hoặc thanh lý. Khi xác định được số phải thu về hàng đã xử lý bồi thường 100%, kế toán ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm toàn bộ số phải thu hàng đã xử lý bồi thường 100%, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

Đồng thời phản ánh số phải thu hàng đã xử lý bồi thường 100% phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Số phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm từ số phải thu về hàng đã xử lý bồi thường 100%) (3311).

1.7. Khi phát sinh các khoản chi về đánh giá, giám định rủi ro đối tượng bảo hiểm, chi đề phòng, hạn chế tổn thất,… ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62418)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,…

Set-up-company-in-vietnam-Vinasc2

1.8. Khi mua sắm tài sản, thiết bị trang bị cho đối tượng được bảo hiểm để đề phòng hạn chế tổn thất, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62418)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,… (Trường hợp mua tài sản, thiết bị trang bị ngay cho đối tượng được bảo hiểm)

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (Trường hợp xuất kho tài sản, thiết bị trang bị cho đối tượng được bảo hiểm).

1.9. Khi tính, trích nộp quỹ bảo vệ người được bảo hiểm tính trên doanh thu phí bảo hiểm giữ lại của các hợp đồng bảo hiểm gốc theo quy định của chế độ tài chính, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62418)

Có các TK 111, 112,…

1.10. Khi tính, trích nộp các quỹ phòng cháy chữa cháy, quỹ bảo hiểm xe cơ giới theo quy định của chế độ tài chính, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62418)

Có các TK 111, 112,…