Khi doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc thu được tiền phí bảo hiểm gốc

TT 199-2014-BTC HD ke toan doi voi DN Bao hiem

Khi doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc thu được tiền phí bảo hiểm gốc, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (TK 1311).

  1. c) Khi phát sinh các khoản phải thu ghi giảm chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc như thu đòi bồi thường của bên nhận tái, kế toán doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (TK 1311 – Phải thu hoạt động bảo hiểm gốc – chi tiết phải thu bồi thường của bên nhận tái bảo hiểm)

Có TK 624 – Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62411)

  1. d) Khi doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc thu được tiền các khoản phải thu như thu bồi thường của bên nhận tái bảo hiểm, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (TK 1311 – Phải thu hoạt động bảo hiểm gốc – chi tiết phải thu bồi thường của bên nhận tái bảo hiểm)

đ) Khi phát sinh các khoản phí nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (TK 1312)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5112) (Số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu).

Đồng thời xác định và phản ánh hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm và ghi giảm phí nhận tái bảo hiểm phải thu, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (TK 62422)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (TK 1312) (Chi tiết hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả).

  1. e) Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nhận được số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu sau khi trừ (-) hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:

Nợ các TK 111, 112,… (Số tiền thực nhận từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (TK 1312).

  1. g) Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phát sinh các khoản phải thu ghi giảm chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm như thu đòi bồi thường của bên nhận tái bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (TK 1313 – Phải thu hoạt động nhượng tái bảo hiểm – chi tiết phải thu bồi thường của bên nhận tái bảo hiểm)

Có TK 624 – Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác

  1. h) Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm nhận được tiền của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm về các khoản phải thu, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (TK 1313).

  1. i) Khi doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phát sinh các khoản phải thu khác của khách hàng như thu về cung cấp các dịch vụ đại lý giám định, xét giải quyết quyền lợi bảo hiểm của khách hàng, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (TK 1318)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311) (nếu có).

  1. k) Khi doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nhận được tiền của khách hàng về các khoản phải thu về cung cấp các dịch vụ đại lý giám định, xét giải quyết quyền lợi bảo hiểm của khách hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (TK 1318).

  1. l) Trường hợp thanh toán bù trừ các khoản phải thu, phải trả của cùng một đối tượng, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

Điều 5. Kế toán tài khoản 1284 – Tạm ứng từ giá trị hoàn lại

  1. Tài khoản 1284 – “Tạm ứng từ giá trị hoàn lại” là tài khoản cấp 2 của tài khoản 128: Phản ánh khoản tạm ứng từ giá trị hoàn lại cho khách hàng và tình hình thanh toán các khoản nợ này.
  2. Nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản 1284

Tài khoản này chỉ phản ánh các khoản tạm ứng từ giá trị hoàn lại cho khách hàng tham gia bảo hiểm nhân thọ khi đủ điều kiện theo quy định hiện hành và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng này.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 1284 – “Tạm ứng từ giá trị hoàn lại”
  2. a) Bên Nợ:

Phản ánh khoản đã tạm ứng từ giá trị hoàn lại cho khách hàng tham gia bảo hiểm nhân thọ.

  1. b) Bên Có:

Số đã thu được từ khoản tạm ứng từ giá trị hoàn lại cho khách hàng tham gia bảo hiểm nhân thọ.

  1. c) Số dư bên Nợ:

Số còn phải thu về khoản tạm ứng từ giá trị hoàn lại cho khách hàng tham gia bảo hiểm nhân thọ.

vinasc-city-70

  1. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

  2. a) Khi tạm ứng từ giá trị hoàn lại cho khách hàng tham gia bảo hiểm nhân thọ, ghi:

Nợ TK 1284 – Tạm ứng từ giá trị hoàn lại

Có các TK 111, 112,…

  1. b) Khi được khách hàng thanh toán khoản tạm ứng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331

Có TK 1284 – Tạm ứng từ giá trị hoàn lại.