Khi doanh nghiệp đầu tư mua cổ phiếu hoặc góp vốn dài hạn

Dieu_43_Tai_khoan_228_Dau_tu_khac

Khi doanh nghiệp đầu tư mua cổ phiếu hoặc góp vốn dài hạn

nhưng không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư:

  1. a) Trường hợp đầu tư bằng tiền

Nợ TK 228 – Đầu tư khác (2281) (theo giá gốc khoản đầu tư + Chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư, như chi phí môi giới,…)

Có các TK 111, 112.

 

  1. b) Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ:

– Trường hợp góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ, căn cứ vào giá đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ, ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư khác (2281)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá, giá trị còn lại của TSCĐ)

Có các TK 152, 153, 156, 211, 213,…

Có TK 711 – Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá, giá trị còn lại của TSCĐ).

 

– Trường hợp mua lại phần vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ:

+ Trường hợp trao đổi bằng TSCĐ:

Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Có các TK 211, 213 (nguyên giá).

 

Đồng thời ghi nhận thu nhập khác và tăng khoản đầu tư dài hạn khác do trao đổi TSCĐ:

Nợ TK 228 – Đầu tư khác (2281) (tổng giá thanh toán)

Có TK 711 – Thu nhập khác (giá trị hợp lý khoản đầu tư nhận được)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có).

 

+ Trường hợp trao đổi bằng sản phẩm, hàng hoá, khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có các TK 155, 156,…

 

Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng và ghi tăng khoản đầu tư khác:

Nợ TK 228 – Đầu tư khác (2281) (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá trị hợp lý của khoản đầu tư nhận được)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311).

vinasc-car

3.2. Kế toán cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ (ngoại trừ trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu):

– Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

 

– Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn trước ngày đầu tư, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)

Có TK 228 – Đầu tư khác (2281).

 

– Trường hợp nhận được khoản cổ tức, lợi nhuận mà khoản cổ tức, lợi nhuận đó đã sử dụng để đánh giá lại giá trị khoản đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá và ghi tăng vốn Nhà nước, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)

Có TK 228 – Đầu tư khác (2281).

 

3.3. Khi nhà đầu tư bán một phần khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết dẫn đến không còn quyền kiểm soát hoặc không còn quyền đồng kiểm soát hoặc không còn ảnh hưởng đáng kể, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131…

Nợ TK 228 – Đầu tư khác (2281)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ)

Có các TK 221, 222

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).

 

3.4. Thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư khác:

– Trường hợp bán, thanh lý có lãi, ghi:

Nợ các TK 111, 112,131…

Có TK 228 – Đầu tư khác (giá trị ghi sổ)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (giá bán lớn hơn GTGS).

 

– Trường hợp bán, thanh lý bị lỗ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,131…

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (giá bán nhỏ hơn giá trị ghi sổ)

Có TK 228 – Đầu tư khác (giá trị ghi sổ).

 

3.5. Khi nhà đầu tư góp thêm vốn và trở thành công ty mẹ, bên có quyền đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể, ghi:

Nợ các TK 221, 222

Có các TK 111, 112 (số tiền đầu tư thêm)

Có TK 228 – Đầu tư khác.