Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 337 – “Phải thu, phải trả giữa các Quỹ”

TT 199-2014-BTC HD ke toan doi voi DN Bao hiem

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 337 – “Phải thu, phải trả giữa các Quỹ”

Bên Nợ:            – Số phải thu giữa các quỹ;

– Số đã trả giữa các quỹ.

Bên Có:             – Số phải trả giữa các quỹ;

– Số đã thu giữa các quỹ.

Tài khoản này cuối năm không có số dư.

Tài khoản 337 – “Phải thu, phải trả giữa các Quỹ”, có 2 tài khoản cấp 2:

  1. a) TK 3371 – “Phải thu giữa các Quỹ”: Phản ánh các khoản phải thu giữa các quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu. Tài khoản này cung cấp các chỉ tiêu chi tiết về các khoản phải thu giữa các quỹ phục vụ cho việc lập báo cáo quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu (báo cáo tách quỹ).

Bên Nợ: Phản ánh số phải thu giữa các quỹ

Bên Có: Phản ánh số đã thu giữa các quỹ.

Số dư bên Nợ: Phản ánh số còn phải thu giữa các quỹ.

Tài khoản 3371 – “Phải thu giữa các Quỹ”, có 4 tài khoản cấp 2:

– TK 33711 – “Phải thu giữa các quỹ về tiền mồi”: Phản ánh các khoản phải thu giữa quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu về khoản tiền mồi của Quỹ chủ sở hữu bỏ ra ban đầu khi thành lập quỹ. Tài khoản này cung cấp các chỉ tiêu cho việc lập báo cáo tách quỹ (quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu).

– TK 33712 – “Phải thu giữa các quỹ về chi phí chung phân bổ để tách quỹ”: Phản ánh các khoản phải thu giữa quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu về các khoản chi phí chung phân bổ cho các quỹ. Tài khoản này cung cấp các chỉ tiêu cho việc lập báo cáo tách quỹ (quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu).

– TK 33713 – “Phải thu về bù đắp thâm hụt cho quỹ chủ hợp đồng”: Phản ánh các khoản phải thu giữa quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu về khoản bù đắp thâm hụt cho quỹ chủ hợp đồng. Tài khoản này cung cấp các chỉ tiêu cho việc lập báo cáo tách quỹ (quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu).

– TK 33718 – “Phải thu giữa các quỹ về các khoản khác”: Phản ánh các khoản phải thu giữa các quỹ ngoài các khoản phải thu đã phản ánh ở các Tài khoản 33711, 33712, 33713.

  1. b) TK 3372 – “Phải trả giữa các Quỹ”: Phản ánh các khoản phải trả giữa quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu. Tài khoản này cung cấp các chỉ tiêu cho việc lập báo cáo quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu (báo cáo tách quỹ).

Bên Nợ: Phản ánh số đã trả giữa các quỹ

Bên Có: Phản ánh số phải trả giữa các quỹ.

Số dư bên Có: Phản ánh số còn phải trả giữa các quỹ.

Tài khoản 3372 – “Phải trả giữa các Quỹ”, có 4 tài khoản cấp 2:

– TK 33721 – “Phải trả giữa các quỹ về tiền mồi”: Phản ánh các khoản phải trả giữa quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu về khoản tiền mồi của Quỹ chủ sở hữu bỏ ra ban đầu khi thành lập quỹ. Tài khoản này cung cấp các chỉ tiêu chi tiết khoản phải trả về tiền mồi giữa các quỹ phục vụ báo cáo tách quỹ.

– TK 33722 – “Phải trả giữa các quỹ về chi phí chung phân bổ để tách quỹ”: Phản ánh các khoản phải trả giữa quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu về các khoản chi phí chung phân bổ cho các quỹ. Tài khoản này cung cấp các chỉ tiêu cho việc lập báo cáo tách quỹ (quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu).

– TK 33723 – “Phải trả về bù đắp thâm hụt cho quỹ chủ hợp đồng”: Phản ánh các khoản phải trả giữa quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu về khoản bù đắp thâm hụt cho quỹ chủ hợp đồng. Tài khoản này cung cấp các chỉ tiêu cho việc lập báo cáo tách quỹ (quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu).

– TK 33728 – “Phải trả giữa các quỹ về các khoản khác”: Phản ánh các khoản phải trả giữa các quỹ ngoài các khoản phải trả đã phản ánh ở các tài khoản 33721, 33722, 33723.

Cuối kỳ kế toán khi lập Bảng cân đối kế toán, TK 3371 và 3372 được bù trừ giữa số phải thu và số phải trả để có số dư bằng không.

Tài khoản 3371 và 3372 phải theo dõi chi tiết cho từng quỹ.

  1. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: TK 337 – “Phải thu, phải trả giữa các Quỹ”.
  2. a) Khi Quỹ chủ sở hữu (CSH) chuyển tiền mồi cho Quỹ chủ hợp đồng (CHĐ) để đảm bảo khởi lập quỹ ban đầu, ghi:

– Quỹ chủ sở hữu, ghi:

Nợ TK 3371 – Phải thu giữa các quỹ (TK 33711) (Chi tiết phải thu của quỹ chủ sở hữu từ quỹ chủ hợp đồng) (Quỹ CSH)

Có các TK 111, 112 (Quỹ CSH)

– Quỹ chủ hợp đồng, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Quỹ CHĐ)

Có TK 3372 – Phải trả giữa các quỹ (TK 33721) (Chi tiết phải trả của quỹ chủ hợp đồng cho quỹ chủ sở hữu) (Quỹ CHĐ).

  1. b) Khi phân bổ khấu hao TSCĐ của quỹ chủ sở hữu sử dụng cho quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm, ghi:

– Quỹ chủ hợp đồng, ghi:

Nợ các TK 641, 642 (Quỹ CHĐ)

Có TK 3372 – Phải trả giữa các quỹ (TK 33722) (Chi tiết phải trả của quỹ chủ hợp đồng cho quỹ chủ sở hữu) (Quỹ CHĐ).

– Quỹ chủ sở hữu, ghi:

Nợ TK 3371 – Phải thu giữa các quỹ (TK 33712) (Chi tiết phải thu của quỹ chủ sở hữu từ quỹ chủ hợp đồng) (Quỹ CSH)

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Quỹ CSH).

  1. c) Khi phân bổ các chi phí chung khác của quỹ chủ sở hữu sử dụng cho quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm, ghi:

– Quỹ chủ sở hữu, ghi:

Nợ TK 3371 – Phải thu giữa các quỹ (TK 33712) (Chi tiết phải thu của quỹ chủ sở hữu từ quỹ chủ hợp đồng) (Quỹ CSH)

Có TK chi phí (TK 641, 642) (Quỹ CSH).

– Quỹ chủ hợp đồng, ghi:

Nợ các TK 641, 642 (Quỹ CHĐ)

Có TK 3372 – Phải trả giữa các quỹ (TK 33722) (Chi tiết phải trả của quỹ chủ hợp đồng cho quỹ chủ sở hữu) (Quỹ CHĐ).

vinasc-city-5

  1. d) Khi dùng quỹ chủ sở hữu bù đắp cho quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp thâm hụt quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm, ghi:

– Quỹ chủ sở hữu, ghi:

Nợ TK 3371 – Phải thu giữa các quỹ (TK 33713) (Chi tiết phải thu của quỹ chủ sở hữu từ quỹ chủ hợp đồng) (Quỹ CSH).

Có các TK 111, 112

– Quỹ chủ hợp đồng, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 3372 – Phải trả giữa các quỹ (TK 33723) (Chi tiết phải trả của quỹ chủ hợp đồng cho quỹ chủ sở hữu) (Quỹ CHĐ).

đ) Khi phát sinh các khoản phải thu/phải trả khác giữa các quỹ:

Ví dụ: Khi sử dụng quỹ Chủ sở hữu chi hộ cho quỹ Chủ hợp đồng:

– Quỹ chi hộ ghi phải thu giữa các quỹ:

Nợ TK 3371 – Phải thu giữa các quỹ (TK 33718) (Quỹ CSH)

Có các TK 111, 112 (Quỹ CSH).

– Quỹ nhờ chi hộ ghi phải trả giữa các quỹ:

Nợ TK chi phí (TK 641, 642), Phải trả (331) (Quỹ CHĐ)

Có TK 3372 – Phải trả giữa các quỹ (TK 33728) (Quỹ CHĐ).

  1. e) Cuối kỳ kế toán, thanh toán nội bộ giữa các quỹ và chuyển tiền, ghi:

– Quỹ nhận tiền ghi:

Nợ các TK 111, 112 (chi tiết TK tiền mặt, TGNH của từng quỹ)

Có TK 3371 – Phải thu giữa các quỹ (TK 33711, 33712, 33713, 33718) hoặc (chi tiết phải thu của từng quỹ).

– Quỹ chi tiền ghi:

Nợ TK 3372 – Phải trả giữa các quỹ (TK 33721, 33722, 33723, 33728) hoặc (chi tiết phải trả của từng quỹ)

Có các TK 111, 112 (chi tiết TK tiền mặt, TGNH của từng quỹ).