KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ẢNH CỦA TÀI KHOẢN 242 – CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN

 

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ẢNH CỦA

TÀI KHOẢN 242 – CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN

 

Bên Nợ:

Chi phí trả trước dài hạn phát sinh trong kỳ

Bên Có:

Các khoản chi phí trả trước dài hạn phân bổ vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Số dư Nợ:

Các khoản chi phí trả trước dài hạn chưa tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của năm tài chính.

 

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU

  1. Khi phát sinh các khoản chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm.

a/ Nếu chi phí phát sinh không lớn thì ghi nhận toàn bộ vào chi phí SXKD trong kỳ, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (Chi phí quảng cáo)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi phí thành lập,chi phí đào tạo nhân viên, chi phí nghiên cứu,…)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 153, 331, 334…

 

b/ Nếu chi phí phát sinh lớn phải phân bổ dần vào chi phí SXKD của nhiều năm tài chính thì khi phát sinh chi phí được tập hợp vào Tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn”, ghi:

 

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 331, 334, 338,…

vinasc-city-42

c/ Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí SXKD, ghi:

 

Nợ các TK 641, 642

Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn.

 

  1. Khi trả trước tiền thuê TSCĐ, thuê cơ sở hạ tầng theo phương thức thuê hoạt động và phục vụ hoạt động kinh doanh cho nhiều năm, ghi:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111,112 ….

Định kỳ tiến hành phân bổ theo tiêu thức phân bổ hợp lý chi phí thuê TSCĐ, thuê cơ sở hạ tầng vào chi phí SXKD, ghi:

 

Nợ các TK 635, 642

Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn.

  1. Đối với công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn phải phân bổ dần vào chi phí SXKD hoặc chi phí quản lý kinh doanh có thể thực hiện theo hai phương pháp phân bổ sau:

– Phân bổ hai lần;

– Phân bổ nhiều lần.

 

3.1. Trường hợp phân bổ 2 lần:

– Khi xuất công cụ, dụng cụ, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

 

Đồng thời tiến hành phân bổ lần đầu (bằng 50% giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng) vào chi phí SXKD hoặc chi phí quản lý, ghi:

Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn.

 

Khi báo hỏng, báo mất hoặc hết thời hạn sử dụng theo quy định, kế toán tiến hành phân bổ giá trị còn lại của công cụ, dụng cụ vào chi phí SXKD hoặc chi phí quản lý theo công thức:

 

 

       Giá trị công cụ bị hỏng    Giá trị phế Khoản bồi
Số phân bổ

lần 2

=

2

– liệu   thu hồi (nếu có) –   thường vật chất

(nếu có)

 

Kế toán ghi:

 

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Giá trị phế liệu thu hồi nếu có)

Nợ TK 138 – Phải thu khác (Số tiền bồi thường vật chất phải thu đối với người làm hỏng làm mất)

Nợ các TK 627, 641,642 (Số phân bổ lần 2 cho các đối tượng sử dụng)

Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn.

 

3.2. Trường hợp phân bổ nhiều lần:

– Khi xuất dùng công cụ, dụng cụ, đồ dùng cho thuê phải căn cứ vào giá trị, thời gian và mức độ tham gia của chúng trong quá trình sử dụng để xác định số lần phải phân bổ và mức chi phí phân bổ mỗi lần cho từng loại công cụ, dụng cụ. Căn cứ để xác định mức chi phí phải phân bổ mỗi lần có thể là thời gian sử dụng hoặc khối lượng sản phẩm, dịch vụ mà công cụ tham gia kinh doanh trong từng kỳ hạch toán.

Phương pháp hạch toán tương tự như trường hợp phân bổ 2 lần.

Trong cả hai trường hợp phân bổ hai lần và phân bổ nhiều lần, kế toán đều phải theo dõi chi tiết cho từng khoản chi phí để đảm bảo tổng số chi phí phân bổ phù hợp với số chi phí đã phát sinh và đúng đối tượng chịu chi phí.

  1. Mua TSCĐ vô hình được thanh toán theo phương thức trả chậm, trả góp, ghi như quy định tại Mục 2.1 Phần II- Hướng dẫn kế toán Chuẩn mực “TSCĐ hữu hình”.