Kế toán thu hoạt động tài chính

TT 177.2015 HD che do ke toan doi voi BH ngan hang tien gui VN

Kế toán thu hoạt động tài chính (trích một phần từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi):

a1) Cuối tháng hoặc quý, Trụ sở chính căn cứ vào tỷ lệ được phép trích để trang trải chi phí hoạt động và thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của tháng, quý đó để tạm trích và hạch toán vào thu hoạt động tài chính:

Nợ TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi

Có TK 5111 – Thu hoạt động tài chính.

a2) Cuối năm, căn cứ vào thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của năm và tỷ lệ được phép trích, Trụ sở chính xác định số được trích của cả năm từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi:

– Nếu số được trích cả năm lớn hơn số đã tạm trích trong năm, thì số chênh lệch ghi:

Nợ TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi

Có TK 5111 – Thu hoạt động tài chính.

– Nếu số được trích cả năm nhỏ hơn số đã tạm trích trong năm, thì số chênh lệch ghi:

Nợ TK 5111 – Thu hoạt động tài chính

Có TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi.

  1. b) Kế toán thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG:

– Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về số tiền phạt phải thu của tổ chức tham gia BHTG, ghi:

Nợ TK 1312 – Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG

Có TK 51121 – Thu tiền phạt tổ chức tham gia BHTG.

– Khi thu được tiền từ các tổ chức tham gia BHTG, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 1312 – Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG.

– Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc xóa tiền phạt phải thu của tổ chức tham gia BHTG, ghi:

Nợ TK 51121 – Thu tiền phạt tổ chức tham gia BHTG

Có TK 1312 – Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG.

  1. c) Kế toán khoản thu về dịch vụ tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG:

– Khi phát sinh khoản thu về hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG cho các tổ chức tham gia BHTG, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền)

Nợ TK 1318 – Phải thu khác của khách hàng (nếu chưa thu tiền)

Có TK 51182 – Thu hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG (ghi theo giá không có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).

– Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động tư vấn, đào tạo cho các tổ chức tham gia BHTG theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)

Có các TK 111, 112.

– Khi thu được tiền của dịch vụ tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 1318 – Phải thu khác của khách hàng.

vinasc-city-84

  1. d) Kế toán khoản thu về dịch vụ cho thuê tài sản:

d1) Trường hợp cho thuê trả tiền định kỳ:

– Khi cho thuê tài sản, kế toán phản ánh khoản thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê tài sản đã hoàn thành từng kỳ, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền)

Nợ TK 1318 – Phải thu khác của khách hàng (nếu chưa thu tiền)

Có TK 51181 – Thu cho thuê tài sản (ghi theo giá cho thuê không có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).

– Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)

Có các TK 111, 112.

d2) Trường hợp cho thuê trả tiền sau:

– Định kỳ, kế toán phản ánh khoản thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê tài sản đã hoàn thành từng kỳ, ghi:

Nợ TK 1318 – Phải thu khác của khách hàng

Có TK 51181 – Thu cho thuê tài sản (ghi theo giá cho thuê không có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).

– Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)

Có các TK 111, 112.

– Khi thu được tiền của dịch vụ cho thuê tài sản, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 1318 – Phải thu khác của khách hàng.

d3) Trường hợp thu trước tiền nhiều kỳ về cho thuê tài sản:

– Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê tài sản cho nhiều kỳ, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 33878 – Doanh thu nhận trước khác (ghi theo giá cho thuê không có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).

– Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)

Có các TK 111, 112.

– Định kỳ, tính và kết chuyển khoản thu cho thuê tài sản thực tế của kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 33878 – Doanh thu nhận trước khác

Có TK 51181 – Thu cho thuê tài sản.

đ) Các khoản giảm trừ thu hoạt động BHTG phát sinh trong kỳ (nếu có) trừ vào thu hoạt động BHTG thực tế trong kỳ, ghi:

Nợ TK 511 – Thu hoạt động BHTG

Có các TK liên quan.

  1. e) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển thu hoạt động BHTG sang TK 911 – Xác định kết quả hoạt động, ghi:

Nợ TK 511 – Thu hoạt động BHTG

Có TK 911 – Xác định kết quả hoạt động.