Kế toán tài khoản 51118 – Phí khác

TT 199-2014-BTC HD ke toan doi voi DN Bao hiem

Kế toán tài khoản 51118 – Phí khác

  1. Tài khoản 51118 – “Phí khác” phản ánh khoản phí như: phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng, phí quản lý quỹ mà doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép khấu trừ trước khi phí bảo hiểm được phân bổ vào các quỹ liên kết đầu tư (như liên kết chung, liên kết đơn vị), quỹ hưu trí tự nguyện.
  2. Nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản 51118
  3. a) Chỉ hạch toán vào tài khoản này các khoản phí mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép khấu trừ liên quan đến sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư (gồm liên kết chung, liên kết đơn vị, sản phẩm bảo hiểm hưu trí).
  4. b) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải mở sổ chi tiết để theo dõi các khoản phí khác được phép khấu trừ liên quan đến sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, sản phẩm bảo hiểm hưu trí.
  5. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 51118 – “Phí khác”
  6. a) Bên Nợ:

Kết chuyển các khoản phí khác sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

  1. b) Bên Có:

Các khoản phí bị khấu trừ như: phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng, phí quản lý quỹ mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép khấu trừ trước khi phí bảo hiểm được phân bổ vào các quỹ liên kết đầu tư (gồm liên kết chung, liên kết đơn vị), quỹ hưu trí tự nguyện.

  1. c) Tài khoản 51118 không có số dư có cuối kỳ.
  2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
  3. a) Khi doanh nghiệp bảo hiểm khấu trừ các loại phí như: phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng, phí quản lý quỹ trước khi phí bảo hiểm được phân bổ vào các quỹ liên kết đầu tư (gồm liên kết chung, liên kết đơn vị, quỹ hưu trí tự nguyện), ghi:

Nợ TK 51113 – Phí bảo hiểm đi đầu tư.

Có TK 51118 – Phí khác

  1. b) Cuối kỳ kế toán kết chuyển khoản phí khác sang tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” ghi:

Nợ TK 51118 – Phí khác

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Bút toán hạch toán tại điểm a) và điểm b) này chỉ xét trên khía cạnh tổng thể của DNBH nhân thọ, còn DNBH nhân thọ tự mở các TK chi tiết hoặc mã số các quỹ để hạch toán phải thu, phải trả giữa các quỹ.

Điều 17. Kế toán tài khoản 531 – Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm

  1. Tài khoản 531 – “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm” dùng để phản ánh các khoản phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải hoàn trả lại cho khách hàng hoặc các tổ chức khác như doanh nghiệp nhận tái hoặc doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm hoặc doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong các trường hợp khách hàng (bên mua bảo hiểm) hủy hợp đồng bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trong thời gian cân nhắc hoặc các trường hợp hủy khác.
  2. vinasc-city-90
  3. Nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản 531

  4. a) Tài khoản 531 phải hạch toán chi tiết các khoản hoàn phí bảo hiểm, hoàn hoa hồng bảo hiểm theo từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc (đối với các khoản hoàn phí bảo hiểm gốc), hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm (đối với các khoản hoàn phí nhận tái bảo hiểm), hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm (đối với các khoản hoàn hoa hồng bảo hiểm). Trong từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, nghiệp vụ bảo hiểm.
  5. b) Trong kỳ, các khoản phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải hoàn trả lại được phản ánh bên Nợ TK 531 “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm”. Cuối kỳ, tổng giá trị các khoản hoàn phí bảo hiểm, hoàn hoa hồng bảo hiểm được kết chuyển sang tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
  6. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531 – “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm”
  7. a) Bên Nợ:

Các khoản hoàn phí bảo hiểm, hoàn hoa hồng bảo hiểm phải trả phát sinh trong kỳ.

  1. b) Bên Có:

Kết chuyển các khoản hoàn phí bảo hiểm, hoàn hoa hồng bảo hiểm phải trả phát sinh trong kỳ vào TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo.

  1. c) Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.
  2. d) Tài khoản 531 – “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm”, có 3 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 5311 – “Hoàn phí bảo hiểm gốc”: Dùng để phản ánh các khoản hoàn phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ;

– Tài khoản 5312 – “Hoàn phí nhận tái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh các khoản hoàn phí nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ;

– Tài khoản 5313 – “Hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh các khoản hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ.

  1. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
  2. a) Khi phát sinh các khoản hoàn phí bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 531 – Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm (TK 5311, 5312)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (TK 3311, 3312).

  1. b) Khi hoàn phí bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (TK 3311, 3312)

Có các TK 111, 112, 131.

  1. c) Khi phát sinh khoản hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 531 – Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm (TK 5313)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (TK 3313).

  1. d) Khi hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (TK 3313)

Có các TK 111, 112, 131.

đ) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển khoản hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 531 – Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm.