Kế toán tài khoản 51112 – Phí ban đầu

TT 199-2014-BTC HD ke toan doi voi DN Bao hiem

Kế toán tài khoản 51112 – Phí ban đầu

  1. Tài khoản 51112 – “Phí ban đầu” là tài khoản cấp 3 của tài khoản 511, phản ánh toàn bộ các khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép khấu trừ trước khi phí bảo hiểm được phân bổ vào các quỹ liên kết đầu tư (gồm liên kết chung, liên kết đơn vị), quỹ hưu trí tự nguyện.
  2. Nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản 51112
  3. a) Chỉ hạch toán vào tài khoản này phần phí ban đầu đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư (như liên kết chung, liên kết đơn vị), quỹ hưu trí tự nguyện.
  4. b) Doanh nghiệp phải mở chi tiết các mã số quỹ để theo dõi phí ban đầu của từng loại sản phẩm liên kết đầu tư, sản phẩm bảo hiểm hưu trí.
  5. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 51112 – “Phí ban đầu”
  6. a) Bên Nợ:

Kết chuyển phí ban đầu sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

  1. b) Bên Có:

Phản ánh phí ban đầu kết chuyển từ tài khoản 51111 – “Phí bảo hiểm” sang tài khoản này.

  1. c) Tài khoản 51112 không có số dư cuối kỳ.
  2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
  3. a) Khi phát sinh phí ban đầu từ hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư (gồm liên kết chung, liên kết đơn vị, sản phẩm bảo hiểm hưu trí), ghi:

Nợ TK 51111 – Phí bảo hiểm

Có TK 51112 – Phí ban đầu.

  1. b) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển phí ban đầu sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 51112 – Phí ban đầu.

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Điều 15. Kế toán tài khoản 51113 – Phí bảo hiểm đi đầu tư

vinasc-vinasclaw

  1. Tài khoản 51113 – “Phí bảo hiểm đi đầu tư” là tài khoản cấp 3 của tài khoản 511, phản ánh khoản tiền để đi đầu tư của các hợp đồng liên kết đầu tư, hưu trí khoản đi đầu tư này chưa trừ các khoản phí như phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng, phí quản lý quỹ, phí khác mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép khấu trừ trước khi phí bảo hiểm được phân bổ vào các quỹ liên kết đầu tư (gồm liên kết chung, liên kết đơn vị), quỹ hưu trí tự nguyện).
  2. Nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản 51113
  3. a) Chỉ hạch toán vào tài khoản này phần phí bảo hiểm đi đầu tư đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, sản phẩm bảo hiểm hưu trí.
  4. b) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải mở chi tiết theo từng quỹ để theo dõi phần phí đi đầu tư của khách hàng.
  5. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 51113 – “Phí bảo hiểm đi đầu tư”
  6. a) Bên Nợ:

– Các khoản phí bị khấu trừ như: phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng, phí quản lý quỹ mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép khấu trừ trước khi phí bảo hiểm được phân bổ vào các quỹ liên kết đầu tư (gồm liên kết chung, liên kết đơn vị, quỹ hưu trí tự nguyện).

– Kết chuyển phí bảo hiểm đi đầu tư còn lại sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

  1. b) Bên Có:

Phản ánh phí bảo hiểm đi đầu tư kết chuyển từ tài khoản 51111 – Phí bảo hiểm sang tài khoản này.

  1. c) Tài khoản 51113 không có số dư cuối kỳ.
  2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
  3. a) Khi phát sinh phí bảo hiểm đi đầu tư từ hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư (như liên kết chung, liên kết đơn vị, hợp đồng bảo hiểm hưu trí), ghi:

Nợ TK 51111 – Phí bảo hiểm

Có TK 51113 – Phí bảo hiểm đi đầu tư.

  1. b) Khi doanh nghiệp bảo hiểm khấu trừ các loại phí như: phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng, phí quản lý quỹ từ hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư (gồm liên kết chung, liên kết đơn vị, sản phẩm bảo hiểm hưu trí), ghi:

Nợ TK 51113 – Phí bảo hiểm đi đầu tư.

Có TK 51118 – Phí khác

  1. c) Phần phí bảo hiểm đi đầu tư sau khi trừ các loại phí như: phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng, phí quản lý quỹ từ hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư (gồm liên kết chung, liên kết đơn vị, sản phẩm bảo hiểm hưu trí) được kết chuyển sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 51113 – Phí bảo hiểm đi đầu tư.

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.