Kế toán khoản phải trả cấp trên về vốn hoạt động:

TT 177.2015 HD che do ke toan doi voi BH ngan hang tien gui VN

Kế toán khoản phải trả cấp trên về vốn hoạt động:

– Khi Chi nhánh nhận vốn được cấp bởi Trụ sở chính, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…

Có TK 3361 – Phải trả cấp trên về vốn hoạt động.

– Khi nhận được vật tư, dụng cụ hoặc TSCĐ mới chưa qua sử dụng do Trụ sở chính cấp, ghi:

Nợ các TK 152, 153

Nợ các TK 211, 213,..

Có TK 3361 – Phải trả cấp trên về vốn hoạt động.

– Khi nhận được TSCĐ đã qua sử dụng do Trụ sở chính cấp, ghi:

Nợ các TK 211, 213 (nguyên giá của TSCĐ bàn giao)

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ bàn giao)

Có TK 3361 – Phải trả cấp trên về vốn hoạt động (giá trị còn lại của TSCĐ).

– Khi quyết toán số tiền BH đã chi trả, nếu có các khoản BH không có người nhận được Trụ sở chính quyết định bổ sung vốn hoạt động cho Chi nhánh, ghi:

Nợ TK 3311 – Phải trả về chi trả tiền BH

Có TK 3361 – Phải trả cấp trên về vốn hoạt động.

– Khi Trụ sở chính có quyết định thu hồi vốn hoạt động ở các Chi nhánh. Khi Chi nhánh trả lại vốn cho Trụ sở chính, ghi:

Nợ TK 3361 – Phải trả cấp trên về vốn hoạt động

Có các TK 111, 112,…

– Khi có quyết định của Trụ sở chính thu hồi tài sản hoặc điều chuyển tài sản ở các Chi nhánh, kế toán ghi giảm vốn hoạt động ở Chi nhánh, ghi:

Nợ TK 3361 – Phải trả cấp trên về vốn hoạt động (giá trị còn lại của TSCĐ)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (hao mòn lũy kế của TSCĐ bàn giao)

Có các TK 152, 153

Có các TK 211, 213 (nguyên giá của TSCĐ bàn giao).

– Khi có quyết định của Trụ sở chính cấp vốn hoạt động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với các khoản phải nộp lên cho Trụ sở chính, ghi:

Nợ các TK 3362, 3363, 3365, 3366, 3368

Có TK 3361 – Phải trả cấp trên về vốn hoạt động.

– Khi có quyết định của Trụ sở chính thu hồi vốn hoạt động ở Chi nhánh bằng việc bù trừ với các khoản phải thu của Trụ sở chính, ghi:

Nợ TK 3361 – Phải trả cấp trên về vốn hoạt động

Có các TK 1364, 1367, 1368.

vinasc-city-39

a2) Kế toán phải nộp cấp trên về phí BHTG:

– Khi phát sinh phí BHTG phải thu của các tổ chức tham gia BHTG phải nộp cho Trụ sở chính, ghi:

Nợ TK 1311 – Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG

Có TK 3362 – Phải nộp cấp trên về phí BHTG.

– Khi nhận được thông báo xóa nợ số phí BHTG không thu được do tổ chức tham gia BHTG bị phá sản, mất khả năng thanh toán theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ TK 3362 – Phải nộp cấp trên về phí BHTG

Có TK 1311 – Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG.

– Khi có quyết định bù trừ giữa khoản phí BHTG phải nộp cho Trụ sở chính với khoản tiền chi trả BH hoặc các khoản khác phải thu của Trụ sở chính, ghi:

Nợ TK 3362 – Phải nộp cấp trên về phí BHTG

Có TK 1364 – Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH

Có các TK 1367, 1368.

– Khi Chi nhánh nộp tiền phí BHTG cho Trụ sở chính, ghi:

Nợ TK 3362 – Phải nộp cấp trên về phí BHTG

Có các TK 111, 112.

– Khi có quyết định của Trụ sở chính cấp vốn hoạt động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với khoản phí BHTG chi nhánh phải nộp cho Trụ sở chính, ghi:

Nợ TK 3362 – Phải nộp cấp trên về phí BHTG

Có TK 3361 – Phải trả cấp trên về vốn hoạt động.

a3) Kế toán phải nộp cấp trên về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG:

– Khi thu được tiền từ thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 3363 – Phải nộp cấp trên về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG.

– Khi có quyết định bù trừ giữa khoản thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG phải nộp cho Trụ sở chính với khoản tiền chi trả BH hoặc các khoản khác phải thu của Trụ sở chính, ghi:

Nợ TK 3363 – Phải nộp cấp trên về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG

Có TK 1364 – Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH

Có các TK 1367, 1368.

– Khi Chi nhánh nộp tiền thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG cho Trụ sở chính, ghi:

Nợ TK 3363 – Phải nộp cấp trên về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG

Có các TK 111, 112.

– Khi có quyết định của Trụ sở chính cấp vốn hoạt động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với số tiền thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG phải nộp cho Trụ sở chính, ghi:

Nợ TK 3363 – Phải nộp cấp trên về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG

Có TK 3361 – Phải trả cấp trên về vốn hoạt động.

a4) Kế toán phải nộp cấp trên về chênh lệch thu lớn hơn chi:

– Cuối kỳ, xác định chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG phải nộp cho Trụ sở chính, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả hoạt động

Có TK 3366 – Phải nộp cấp trên về chênh lệch thu lớn hơn chi.

– Khi có quyết định bù trừ giữa khoản chênh lệch thu lớn hơn chi phải nộp cho Trụ sở chính với các khoản khác phải thu của Trụ sở chính, ghi:

Nợ TK 3366 – Phải nộp cấp trên về chênh lệch thu lớn hơn chi

Có các TK 1364, 1367, 1368.

– Khi Chi nhánh nộp tiền chênh lệch thu lớn hơn chi cho Trụ sở chính, ghi:

Nợ TK 3366 – Phải nộp cấp trên về chênh lệch thu lớn hơn chi

Có các TK 111, 112.

– Khi có quyết định của Trụ sở chính cấp vốn hoạt động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với số chênh lệch thu lớn hơn chi phải nộp cho Trụ sở chính, ghi:

Nợ TK 3366 – Phải nộp cấp trên về chênh lệch thu lớn hơn chi

Có TK 3361 – Phải trả cấp trên về vốn hoạt động.

a5) Kế toán phải trả cấp trên về tiền chi trả BH không có người nhận:

– Khi quyết toán số tiền BH đã chi trả, nếu có các khoản tiền BH không có người nhận phải nộp lại cho Trụ sở chính, ghi:

Nợ TK 3311 – Phải trả về chi trả tiền BH

Có TK 3365 – Phải trả cấp trên về tiền chi trả BH không có người nhận.

– Khi có quyết định bù trừ giữa khoản tiền BH không có người nhận phải nộp cho Trụ sở chính với khoản tiền chi trả BH hoặc các khoản khác phải thu của Trụ sở chính, ghi:

Nợ TK 3365 – Phải trả cấp trên về tiền chi trả BH không có người nhận

Có TK 1364 – Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH

Có các TK 1367, 1368.