Kế toán Chi phí trực tiếp chung

 

Kế toán Chi phí trực tiếp chung    

Bổ sung Tài khoản 637 – Chi phí trực tiếp chung.

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí chung phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh của Trung tâm Lưu ký chứng khoán, gồm: chi phí nhân viên trực tiếp, chi phí vật tư, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, chi phí bằng tiền khác.

Cuối kỳ kế toán Trung tâm Lưu ký chứng khoán phải tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phí trực tiếp chung vào chi phí các hoạt động cụ thể ghi vào bên Nợ TK 631 – “Chi phí hoạt động” theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 637 – Chi phí trực tiếp chung:

Bên Nợ:

Các chi phí trực tiếp chung phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

– Các khoản ghi giảm chi phí trực tiếp chung;

– Kết chuyển chi phí trực tiếp chung vào bên Nợ TK 631.

Tài khoản 637 không có số dư cuối kỳ.

vinasc-city-90

Tài khoản 637 – Chi phí trực tiếp chung, có 6 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 6371 – Chi phí nhân viên trực tiếp: Phản ánh các chi phí liên quan đến nhân viên trực tiếp hoạt động kinh doanh của Trung tâm Lưu ký chứng khoán như: Chi phí lương, BHXH, …

– Tài khoản 6372 – Chi phí vật tư, đồ dùng: Phản ánh chi phí vật liệu văn phòng dùng trực tiếp chung cho các hoạt động kinh doanh trong kỳ của Trung tâm Lưu ký chứng khoán mà không phải là chi phí vật liệu, văn phòng dùng cho quản lý của Trung tâm Lưu ký chứng khoán.

– Tài khoản 6374 – Chi phí tài sản cố định: Phản ánh chi phí TSCĐ dùng trực tiếp chung cho các hoạt động kinh doanh trong kỳ bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ và chi phí thuê thiết bị, tài sản. Tài khoản 6374 có 3 tài khoản cấp 3 như sau:

+ Tài khoản 63741 – Chi phí khấu hao TSCĐ;

+ Tài khoản 63742 – Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ;

+ Tài khoản 63743 – Chi phí thuê thiết bị, tài sản.

– Tài khoản 6376 – Chi phí đào tạo chuyên gia: Phản ánh các khoản chi phí đào tạo chuyên gia mà Trung tâm Lưu ký chứng khoán phát sinh trong kỳ liên quan đến nhiều hoạt động của Trung tâm Lưu ký chứng khoán.

– Tài khoản 6377 – Chi phí giám sát: Phản ánh các khoản chi phí quản lý, giám sát các thành viên lưu ký chứng khoán phát sinh trong kỳ.

– Tài khoản 6378 – Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác liên quan trực tiếp đến nhiều hoạt động kinh doanh trong kỳ.

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

  1. Chi phí nhân viên tham gia trực tiếp hoạt động kinh doanh phải trả trong kỳ:

1.1. Tiền lương, tiền công phải trả, các khoản phải trả theo lương (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp nghề nghiệp, thưởng trong lương, …), ghi:

Nợ TK 637 – Chi phí trực tiếp chung (6371)

Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3342).

1.2. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3342) (Phần khấu trừ vào lương)

Nợ TK 637 – Chi phí trực tiếp chung (6371) (Phần tính vào chi phí)

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3389).

  1. Chi phí vật liệu văn phòng dùng cho hoạt động trực tiếp các hoạt động kinh doanh của Trung tâm lưu ký chứng khoán, ghi:

Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6372)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 331.

  1. Chi phí công cụ, đồ dùng dùng cho hoạt động trực tiếp các hoạt động kinh doanh của Trung tâm lưu ký chứng khoán, ghi:

Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6372)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 153, 331.

  1. Khi phát sinh các chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí thuê TSCĐ, bảo dưỡng, sửa chữa,… tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh của Trung tâm Lưu ký chứng khoán, ghi:

4.1. Chi phí khấu hao TSCĐ, ghi:

Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6374)

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2141, 2143).

4.2. Chi phí khấu hao TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6374)

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2142).

4.3. Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ, ghi:

Nợ TK 637 – Chi phí trực tiếp chung (6374) (Nếu giá trị nhỏ)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Nếu giá trị lớn, phải phân bổ dần)

Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.

4.4. Chi phí thuê thiết bị tài sản, ghi:

Nợ TK 637 – Chi phí trực tiếp chung (6374)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,…

  1. Chi phí đào tạo chuyên gia, chi quản lý, giám sát các thành viên lưu ký, ghi:

Nợ TK 637 – Chi phí trực tiếp chung (6376, 6377)

Có các TK liên quan.

  1. Chi phí bằng tiền khác cho hoạt động trực tiếp các hoạt động kinh doanh của Trung tâm Lưu ký chứng khoán, ghi:

Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6378)

Có các TK 111, 112.

  1. Khi chi tiền mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hàng năm, ghi:

Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6378)

Có các TK 111, 112.

  1. Trường hợp mua bảo hiểm trách nhiệm nhiều kỳ kế toán:

8.1. Khi mua, ghi:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn, hoặc

Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn

Có các TK 111, 112.

8.2. Định kỳ, phân bổ vào chi phí, ghi:

Nợ TK 637 – Chi phí trực tiếp chung

Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn, hoặc

Có TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn.

  1. Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí vào bên Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động kinh doanh theo tiêu thức hợp lý, ghi:

Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động (6311, 6313, 6318)

Có TK 637 – Chi phí trực tiếp chung.