Kế toán Chi phí hoạt động

 

Kế toán Chi phí hoạt động

Sử dụng Tài khoản 631 – Chi phí hoạt động.

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thực tế phát sinh của hoạt động nghiệp vụ và hoạt động dịch vụ trong một kỳ hoạt động của Trung tâm Lưu ký chứng khoán.

Nguyên tắc hạch toán tài khoản này:

  1. Chỉ phản ánh vào tài khoản này các chi phí thực tế đã phát sinh có liên quan trực tiếp đến hoạt động nghiệp vụ và hoạt động cung cấp dịch vụ của Trung tâm Lưu ký chứng khoán theo chế độ quy định trong một kỳ kế toán.
  2. Chi phí hoạt động nghiệp vụ được xác định gồm các loại sau:

– Chi phí hoạt động nghiệp vụ, gồm:

+ Chi phí phục vụ hoạt động đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ; chi vận hành, bảo dưỡng, bảo trì hệ thống đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ chứng khoán; chi cho hệ thống quản lý cổ phiếu công ty đại chúng chưa niêm yết;

+ Chi phí thanh toán cổ tức, lãi trái phiếu cho các tổ chức phát hành chứng khoán; chi phí quản lý hỗ trợ thanh toán;

+ Chi phí phục vụ việc cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng và thực hiện quyền sở hữu.

– Chi phí khác cho hoạt động nghiệp vụ là các khoản chi phí trực tiếp cho hoạt động Trung tâm lưu ký chứng khoán không thuộc các khoản chi trên.

  1. Các chi phí trực tiếp khác phát sinh phục vụ đồng thời cho nhiều hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ như: Chi phí nhân công, khấu hao TSCĐ,… được phản ánh riêng trên Tài khoản 637 – Chi phí trực tiếp chung, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 631 theo tiêu thức hợp lý để tính chi phí trực tiếp đầy đủ cho từng hoạt động.
  2. Không được hạch toán vào Tài khoản 631 – “Chi phí hoạt động” các khoản chi sau:

– Chi phí tài chính như: Chi phí hoạt động đầu tư, chi lãi tiền vay, lỗ tỷ giá hối đoái,…

– Chi phí khác như: Chi thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản bị phạt, bị bồi thường,…

– Chi phí quản lý doanh nghiệp của Trung tâm Lưu ký chứng khoán như: chi lương và các khoản trích theo lương của cán bộ quản lý Trung tâm Lưu ký chứng khoán như Ban giám đốc, phòng Kế toán – Tài chính; chi hội nghị, công tác phí, tiếp khách, chi kiểm toán, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi nộp phí giám sát cho Uỷ ban chứng khoán Nhà nước, chi trích lập Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch chứng khoán,…

– Chi các khoản tổn thất tài sản sau khi đã được bù đắp bằng các nguồn theo chế độ;

– Các khoản thiệt hại đã được Chính phủ hỗ trợ, cơ quan bảo hiểm hoặc bên gây thiệt hại bồi thường;

– Các khoản phạt tiền mà tập thể, cá nhân phải nộp;

– Các khoản chi về đầu tư xây dựng cơ bản, chi trợ cấp khó khăn cho người lao động, chi ủng hộ tổ chức cá nhân khác;

– Các khoản chi thuộc nguồn khác đài thọ, như: Chi khen thưởng, phúc lợi, chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất,…

  1. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi cho từng nội dung chi phí hoạt động nghiệp vụ.
  2. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí nghiệp vụ phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 631 – Chi phí hoạt động

Bên Nợ:

– Chi phí hoạt động nghiệp vụ phát sinh trong kỳ;

– Chi phí cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ;

– Chi phí hoạt động khác phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

Kết chuyển số chi phí hoạt động nghiệp vụ thực tế phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 631 – Chi phí hoạt động, có 3 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 6311 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ: Phản ánh số chi phí phát sinh trong kỳ của hoạt động nghiệp vụ. Tài khoản 6311 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ có 8 tài khoản cấp 3 như sau:

+ Tài khoản 63111 – Chi phí hoạt động lưu ký chứng khoán;

+ Tài khoản 63112 – Chi phí hoạt động chuyển khoản chứng khoán;

+ Tài khoản 63113 – Chi phí hoạt động đại lý thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu;

+ Tài khoản 63114 – Chi phí hoạt động quản lý thành viên lưu ký;

+ Tài khoản 63115 – Chi phí hoạt động sửa lỗi sau giao dịch;

+ Tài khoàn 63116 – Chi phí hoạt động chuyển quyền;

+ Tài khoản 63117 – Chi phí hoạt động thực hiện quyền;

+ Tài khoản 63118 – Chi phí hoạt động đăng ký chứng khoán.

vinasc-city-82

– Tài khoản 6313 – Chi phí hoạt động dịch vụ: Phản ánh số chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ. Tài khoản 6313 – Chi phí hoạt động dịch vụ có 3 tài khoản cấp 3 như sau:

+ Tài khoản 63131 – Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ cung cấp thông tin;

+ Tài khoản 63132 – Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng và thực hiện quyền sở hữu;

+ Tài khoản 63138 – Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ khác.

– Tài khoản 6318 – Chi phí hoạt động khác: Phản ánh số chi phí hoạt động khác của Trung tâm Lưu ký chứng khoán phát sinh trong kỳ ngoài các hoạt động đã phản ánh ở Tài khoản 6311 và Tài khoản 6313.

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

  1. Khi phát sinh chi phí hoạt động nghiệp vụ, ghi:

Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,…

  1. Khi phát sinh các chi phí của hoạt động cung cấp dịch vụ và các hoạt động khác của Trung tâm lưu ký chứng khoán, ghi:

Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,…

  1. Cuối kỳ, nhận kết chuyển chi phí trực tiếp chung phân bổ cho các hoạt động, ghi:

Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động (6311, 6313, 6318)

Có TK 637 – Chi phí trực tiếp chung.

Cuối kỳ, xác định tổng số chi phí hoạt động phát sinh và kết chuyển vào Tài khoản 911 để xác định kết quả hoạt động trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ.