Kế toán các khoản nhận ký quỹ, ký cược

 

Kế toán các khoản nhận ký quỹ, ký cược

Bổ sung Tài khoản 344 – Nhận ký quỹ, ký cược.

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền mà Trung tâm Lưu ký chứng khoán nhận ký quỹ, ký cược của thành viên lưu ký chứng khoán và các đối tượng khác để đảm bảo cho các dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh được thực hiện đúng hợp đồng kinh tế đã ký kết, như nhận tiền ký cược, ký quỹ để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng kinh tế, hợp đồng đại lý, …

Kế toán nhận ký quỹ, ký cược phải theo dõi chi tiết từng khoản tiền nhận ký quỹ, ký cược của từng khách hàng là nhà đầu tư và các đối tượng khác.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 344 – Nhận ký quỹ, ký cược:

Bên Nợ:

– Hoàn trả tiền nhận ký quỹ, ký cược;

– Khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết với Trung tâm Lưu ký chứng khoán .

Bên Có:

Nhận ký quỹ, ký cược bằng tiền.

Số dư bên Có:

Số tiền nhận ký quỹ, ký cược chưa trả.

Tài khoản 344 – Nhận ký quỹ, ký cược, có 2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 3441 – Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn:   Phản ánh các khoản tiền Trung tâm Lưu ký chứng khoán nhận ký quỹ, ký cược của các thành viên lưu ký chứng khoán, các đơn vị, cá nhân khác bên ngoài Trung tâm Lưu ký chứng khoán có thời hạn từ 1 năm trở xuống.

– Tài khoản 3442 – Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn: Phản ánh các khoản tiền Trung tâm Lưu ký chứng khoán nhận ký quỹ, ký cược của các thành viên lưu ký chứng khoán, các đơn vị, cá nhân khác bên ngoài Trung tâm Lưu ký chứng khoán có thời hạn từ 1 năm trở lên.

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

  1. Khi nhận tiền ký quỹ, ký cược của các thành viên lưu ký chứng khoán và các đơn vị, cá nhân bên ngoài, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược (Chi tiết từng đối tượng).

  1. Khi hoàn trả tiền ký quỹ, ký cược cho các thành viên lưu ký chứng khoán và các đơn vị, cá nhân bên ngoài, ghi:

Nợ TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược

Có các TK 111, 112.

  1. Trường hợp đơn vị ký quỹ, ký cược vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết với Trung tâm Lưu ký chứng khoán, bị phạt theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế:

3.1. Khi có quyết định phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết và khấu trừ vào tiền nhận ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược

Có TK 711 – Thu nhập khác.

3.2. Khi thực trả khoản ký quỹ, ký cược còn lại, ghi:

Nợ TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược (Đã khấu trừ tiền phạt)

Có các TK 111, 112.

vinasc-city-79

Điều 14. Kế toán Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ

Bổ sung Tài khoản 359 – Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ.

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Trung tâm Lưu ký chứng khoán.

Nguyên tắc hạch toán tài khoản này:

  1. Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ được trích lập hàng năm tính vào chi phí quản lý dùng để bù đắp các tổn thất cho khách hàng do sự cố kỹ thuật, do sơ suất của nhân viên trong quá trình hoạt động. Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký chứng khoán quyết định mức trích quỹ cụ thể hàng năm trên cơ sở quy định của các văn bản pháp luật liên quan. Trong năm tài chính nếu không sử dụng hết số dự phòng đã lập thì được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp.
  2. Về nguyên tắc, cuối mỗi năm tài chính khi khoá sổ kế toán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán phải tiến hành trích lập Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 359 – Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ:

Bên Nợ:

Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ giảm do chi bồi thường thiệt hại cho các khách hàng trong trường hợp Trung tâm Lưu ký chứng khoán gây thiệt hại cho các khách hàng giao dịch.

Bên Có:

Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ tăng do trích lập hàng năm.

Số dư bên Có:

Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ hiện có cuối kỳ.

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

  1. Khi tạm trích lập Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ, căn cứ khối lượng giao dịch và tỷ lệ (%) được trích dự phòng theo quy định của cơ chế tài chính, Trung tâm Lưu ký chứng khoán tiến hành trích lập Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 359 – Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ.

  1. Cuối kỳ kế toán năm, căn cứ khối lượng giao dịch của kỳ kế toán, tỷ lệ (%) được trích lập Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ theo quy định và số dư của Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ, kế toán tính, xác định số phải trích lập Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ, nếu số phải lập lớn hơn số đã tạm lập, chênh lệch số phải lập lớn hơn, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 359 – Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ.

  1. Khi phát sinh các khoản thiệt hại phải bồi thường cho các thành viên lưu ký căn cứ quyết định bồi thường của cấp có thẩm quyền, căn cứ hồ sơ bồi thường và chứng từ chi, ghi:

Nợ TK 359 – Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ

Có các TK 111, 112.