Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động

TT 177.2015 HD che do ke toan doi voi BH ngan hang tien gui VN

Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động

  1. Nội dung và kết cấu báo cáo

  2. a) Báo cáo kết quả hoạt động phản ánh tình hình và kết quả hoạt động trong kỳ của đơn vị, bao gồm kết quả từ hoạt động BHTG, kết quả từ các hoạt động tài chính và hoạt động khác của đơn vị.
  3. b) Báo cáo kết quả hoạt động gồm có 5 cột:

– Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo;

– Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng;

– Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;

– Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo;

– Cột số 5: Số liệu của kỳ trước (để so sánh).

  1. Cơ sở lập báo cáo

– Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động của kỳ trước.

– Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

  1. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động

3.1. Thu hoạt động BHTG (Mã số 10):

– Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản thu hoạt động BHTG gồm: thu hoạt động tài chính (trích một phần từ thu nhập hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi), thu hoạt động nghiệp vụ BHTG (thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG và thu tiền lãi) và thu hoạt động khác (thu cho thuê tài sản, thu hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG và thu khác) trong kỳ báo cáo của đơn vị. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 511 – Thu hoạt động BHTG đối ứng với bên Có TK 911 – Xác định kết quả hoạt động trong kỳ báo cáo.

– Chỉ tiêu này không bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp theo mức khoán đối với các hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG, cho thuê tài sản,… theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN.

3.2. Chi hoạt động BHTG (Mã số 11):

vinasc-city-23

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi hoạt động BHTG, bao gồm: chi hoạt động BH (chi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền chính sách về BHTG, chi phí liên quan đến việc tham gia quá trình kiểm soát đặc biệt, tham gia quản lý, thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG, chi dịch vụ thanh toán ủy thác…); chi hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG và chi hoạt động khác trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của TK 631 – Chi hoạt động BHTG trong kỳ báo cáo, đối ứng bên Nợ của TK 911 – Xác định kết quả hoạt động trong kỳ báo cáo.

3.3. Lợi nhuận gộp từ hoạt động BHTG (Mã số 20):

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu hoạt động BHTG với chi hoạt động BHTG phát sinh trong kỳ báo cáo.

Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11.

3.4. Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21):

Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần, không bao gồm thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ báo cáo của đơn vị. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 5158 – Doanh thu hoạt động tài chính khác, đối ứng với bên Có TK 911 – Xác định kết quả hoạt động trong kỳ báo cáo.

3.5. Chi phí tài chính (Mã số 22):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí tài chính khác, không bao gồm chi phí hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ báo cáo của đơn vị. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có TK 6358 – Chi phí tài chính khác, đối ứng với bên Nợ TK 911 – Xác định kết quả hoạt động trong kỳ báo cáo.