Hàng tồn kho (Mã số 140)

TT 177.2015 HD che do ke toan doi voi BH ngan hang tien gui VN

Hàng tồn kho (Mã số 140)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của đơn vị tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu, TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

đ) Tài sản cố định (Mã số 210)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại TSCĐ tại thời điểm báo cáo.

Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 214 + Mã số 217

Tài sản c định hữu hình (Mã số 211)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại TSCĐ hữu hình tại thời điểm báo cáo.

Mã số 211 = Mã số 212 + Mã số 213

+ Nguyên giá (Mã số 212)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại TSCĐ hữu hình tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 211 – TSCĐ hữu hình.

+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 213)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại TSCĐ hữu hình lũy kế tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Tài sản c định thuê tài chính (Mã s 214)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại TSCĐ thuê tài chính tại thời điểm báo cáo.

Mã số 214 = Mã số 215 + Mã số 216

+ Nguyên giá (Mã số 215)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại TSCĐ thuê tài chính tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 212 – TSCĐ thuê tài chính.

+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 216)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại TSCĐ thuê tài chính lũy kế tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Tài sản c định vô hình (Mã s 217)

vinasc-city-90

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại TSCĐ vô hình tại thời điểm báo cáo.

Mã số 217 = Mã số 218 + Mã số 219

+ Nguyên giá (Mã số 218)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại TSCĐ vô hình tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 213 – TSCĐ vô hình.

+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 219)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại TSCĐ vô hình lũy kế tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2143 – Hao mòn TSCĐ vô hình và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

  1. e) Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 220)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá TSCĐ đang mua sắm, chi phí đầu tư XDCB, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dở dang hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 241 – XDCB dở dang.