Đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh

ND 129.2004 HD lua LV kinh doanh st1\:*{behavior:url(#ieooui) }

Đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh

 

Căn cứ khoản 3 Điều 9 của Luật Kế toán, đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh được quy định như sau:

 

  1. Đối tượng kế toán là tài sản cố định và tài sản lưu động, gồm:
  2. a) Tiền và các khoản tương đương tiền;
  3. b) Các khoản phải thu;
  4. c) Hàng tồn kho;
  5. d) Đầu tư tài chính ngắn hạn;

đ) Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính;

  1. e) Đầu tư tài chính dài hạn;
  2. g) Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác.

 

  1. Đối tượng kế toán là nợ phải trả, gồm:
  2. a) Phải trả người bán;
  3. b) Phải trả nợ vay;
  4. c) Phải trả công nhân viên;
  5. d) Các khoản phải trả, phải nộp khác.

 

  1. Đối tượng kế toán là vốn chủ sở hữu, gồm:
  2. a) Vốn của chủ sở hữu;
  3. b) Các quỹ;
  4. c) Lợi nhuận chưa phân phối.
  5. Các khoản doanh thu, chi phí kinh doanh; thu nhập khác và chi phí khác.
  6. Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước.
  7. Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh.
  8. Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán.

 

Điều 4. Trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán

Căn cứ Điều 16 của Luật Kế toán, trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán được quy định như sau:

  1. Đơn vị kế toán phải xây dựng quy chế về quản lý, sử dụng, bảo quản tài liệu kế toán, trong đó quy định rõ trách nhiệm và quyền đối với từng bộ phận và từng người làm kế toán; đơn vị kế toán phải đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện quản lý, bảo quản tài liệu kế toán.
  2. Đơn vị kế toán phải có trách nhiệm cung cấp tài liệu kế toán cho cơ quan thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, điều tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật. Các cơ quan được cung cấp tài liệu kế toán phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tài liệu kế toán trong thời gian sử dụng và phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn tài liệu kế toán đã sử dụng.
  3. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán có quyền cung cấp thông tin, tài liệu kế toán cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Việc khai thác, sử dụng tài liệu kế toán phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán hoặc người được uỷ quyền của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.

 vinasc-city-78

Điều 5. Mẫu chứng từ kế toán

Căn cứ khoản 2 Điều 19 của Luật Kế toán, mẫu chứng từ kế toán được quy định như sau:

  1. Mẫu chứng từ kế toán bao gồm mẫu chứng từ kế toán bắt buộc và mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn.
  2. a) Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc là mẫu chứng từ kế toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định nội dung, kết cấu của mẫu mà đơn vị kế toán phải thực hiện đúng về biểu mẫu, nội dung, phương pháp ghi các chỉ tiêu và áp dụng thống nhất cho các đơn vị kế toán hoặc từng đơn vị kế toán cụ thể.
  3. b) Mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn là mẫu chứng từ kế toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; ngoài các nội dung quy định trên mẫu, đơn vị kế toán có thể bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị.

 

  1. Bộ Tài chính quy định danh mục và mẫu chứng từ kế toán bắt buộc, danh mục và mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn; quy định về in và phát hành mẫu chứng từ kế toán.