Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 120)

TT 177.2015 HD che do ke toan doi voi BH ngan hang tien gui VN

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 120)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo, bao gồm: Tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, tín phiếu và các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.

Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 122 + Mã số 123 + Mã số 124

Tiền gửi có kỳ hạn (Mã s 121)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại thời điểm báo cáo, không bao gồm các khoản tiền gửi có kỳ hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn sau khi đã loại trừ các khoản tiền gửi có kỳ hạn được phân loại là tương đương tiền và được phản ánh ở Mã số 114.

Trái phiếu (Mã s 122)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các loại trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1282 – Trái phiếu.

Tín phiếu (Mã số 123)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các loại tín phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo, không bao gồm các loại tín phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1283 – Tín phiếu sau khi đã loại trừ các khoản tín phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân loại là tương đương tiền và được phản ánh ở Mã số 114.

Transfer-pricing-services2

Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã s 124)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn của đơn vị tại thời điểm báo cáo, không bao gồm các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1288 – Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn sau khi đã loại trừ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân loại là tương đương tiền và được phản ánh ở Mã số 114.

  1. c) Các khoản phải thu (Mã số 130)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo (sau khi đã trừ đi dự phòng phải thu khó đòi), như: phải thu phí BHTG và tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG, phải thu khác của khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu khác và tài sản thiếu chờ xử lý.

Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 139

Phải thu của khách hàng (Mã số 131)

Chỉ tiêu này phản ánh số phí BHTG và tiền phạt còn phải thu của các tổ chức tham gia BHTG và số tiền còn phải thu khác của khách hàng tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 131 – Phải thu của khách hàng, mở theo từng đối tượng.

Trả trước cho người bán (Mã s 132)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán để mua tài sản, được cung cấp dịch vụ nhưng chưa nhận được tài sản tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 331 – Phải trả cho người bán, mở theo từng người bán.

Phải thu nội bộ (Mã s 133)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu giữa Trụ sở chính và các Chi nhánh và giữa các Chi nhánh với nhau trong các quan hệ thanh toán tại thời điểm báo cáo. Khi Trụ sở chính lập Báo cáo tài chính tổng hợp với các Chi nhánh, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ” trên Bảng cân đối kế toán của các Chi nhánh.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 136 – Phải thu nội bộ, mở theo từng đơn vị trong nội bộ.

Phải thu khác (Mã s 134)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu về tiền chi trả BH của các đơn vị nhận ủy thác chi trả BH, phải thu lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi tín phiếu, các khoản tạm ứng, cầm cố, ký cược, ký quỹ và các khoản phải thu khác mà đơn vị được quyền thu hồi.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK: TK 1382, TK 1383, TK 1384, TK 1385, TK 1388, TK 141, TK 244, TK 334, TK 338.

Dự phòng phải thu khó đòi (Mã số 135)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Tài sản thiếu chờ xử lý (Mã s 139)

Chỉ tiêu này phản ánh các tài sản thiếu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý.