Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp

 

Thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo

Tuân thủ các chuẩn mực có liên quan về hợp đồng dịch vụ đảm bảo

  1. Kiểm toán viên phải tuân thủ Chuẩn mực này và các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác áp dụng cho một đối tượng dịch vụ đảm bảo cụ thể có liên quan khi thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo.
  2. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán không được tuyên bố tuân thủ Chuẩn mực này và các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác trừ khi kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán tuân thủ các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này và các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác có liên quan (xem hướng dẫn tại đoạn A21 – A22, A170 Chuẩn mực này).

Nội dung của chuẩn mực

  1. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán cần hiểu rõ toàn bộ nội dung của Chuẩn mực này, bao gồm cả phần hướng dẫn và phần phụ lục, để hiểu rõ mục đích và áp dụng một cách đúng đắn các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này (xem hướng dẫn tại đoạn A23 – A28 Chuẩn mực này).

Tuân thủ các yêu cầu có liên quan

  1. Theo các nội dung sau đây, kiểm toán viên phải tuân thủ các yêu cầu của Chuẩn mực này và các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác áp dụng cho một đối tượng dịch vụ đảm bảo cụ thể có liên quan, trừ khi trong hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ các quy định là không phù hợp bởi vì quy định đó phải được áp dụng có điều kiện và điều kiện đó lại không tồn tại. Các quy định chỉ áp dụng cho hợp đồng dịch vụ đảm bảo có giới hạn hoặc hợp đồng dịch vụ đảm bảo hợp lý được trình bày trong bảng với chữ cái “L” (hợp đồng dịch vụ đảm bảo có giới hạn) hoặc chữ cái “R” (hợp đồng dịch vụ đảm bảo hợp lý) sau số đoạn (xem hướng dẫn tại đoạn A29 Chuẩn mực này).
  2. Trường hợp ngoại lệ, nếu kiểm toán xét thấy cần thực hiện khác so với một quy định nào đó của Chuẩn mực này thì kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục thay thế để đạt được mục tiêu đặt ra. Việc thực hiện khác so với một quy định của Chuẩn mực này chỉ phát sinh khi quy định đó đòi hỏi kiểm toán viên phải thực hiện một thủ tục mà trong hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ thì thủ tục đó là không hiệu quả hoặc không thể thực hiện được để đạt được mục tiêu đặt ra.

Không đạt được mục tiêu

  1. Nếu không thể đạt được một mục tiêu quy định trong Chuẩn mực này và các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác áp dụng cho một đối tượng dịch vụ đảm bảo cụ thể có liên quan thì kiểm toán viên phải đánh giá liệu có phải sửa đổi kết luận hoặc rút khỏi hợp đồng dịch vụ (khi việc rút khỏi hợp đồng phù hợp với pháp luật và các quy định có liên quan) hay không. Việc không đạt được mục tiêu là một vấn đề quan trọng cần lưu lại trong hồ sơ hợp đồng dịch vụ theo quy định tại đoạn 79 Chuẩn mực này.

Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp

vinasc-city-79

  1. Kiểm toán viên phải tuân thủ các quy định tại Phần A và Phần B của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán, hoặc các yêu cầu nghề nghiệp khác, hoặc pháp luật và các quy định có liên quan mà tối thiểu tương đương với Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạn A30 – A34, A60 Chuẩn mực này).

Chấp nhận và duy trì hợp đồng

  1. Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ chỉ chấp nhận và duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ đảm bảo khi các thủ tục phù hợp có liên quan đến việc chấp nhận và duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ đảm bảo đã được thực hiện theo đúng quy định của doanh nghiệp, và kết luận về việc chấp nhận hoặc duy trì khách hàng đó được coi là phù hợp.
  2. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán chỉ được chấp nhận hoặc duy trì một hợp đồng dịch vụ đảm bảo khi (xem hướng dẫn tại đoạn A30 – A34 Chuẩn mực này):
  • Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán đảm bảo tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan, bao gồm cả tính độc lập;
  • Doanh nghiệp kiểm toán phải đảm bảo rằng những người thực hiện dịch vụ phải có đủ kỹ năng và kiến thức cần thiết (xem thêm quy định tại đoạn 32 Chuẩn mực này);
  • Cơ sở thực hiện hợp đồng đã được thống nhất, thông qua:
  • Thiết lập các tiền đề của hợp đồng dịch vụ đảm bảo (xem thêm quy định tại đoạn 24 – 26 Chuẩn mực này);
  • Xác nhận có sự hiểu biết chung giữa kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán và bên thuê dịch vụ về các điều khoản của hợp đồng, bao gồm cả trách nhiệm báo cáo của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán.
    1. Nếu thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ thu thập được các thông tin mà doanh nghiệp kiểm toán có thể từ chối thực hiện hơp đồng nếu có thông tin sớm hơn, thì thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ cần thông báo ngay với doanh nghiệp kiểm toán, để doanh nghiệp kiểm toán và thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ có thể xem xét và có những hành động cần thiết.

Tiền đề của hợp đồng dịch vụ đảm bảo

  1. Để xác định liệu tiền đề của hợp đồng dịch vụ đảm bảo có tồn tại hay không, kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán, trên cơ sở các hiểu biết ban đầu về hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ và trao đổi với bên có trách nhiệm liên quan, phải xác định (xem hướng dẫn tại đoạn A35 – A36 Chuẩn mực này):
  • Liệu vai trò và trách nhiệm của bên có trách nhiệm liên quan có phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ hay không (xem hướng dẫn tại đoạn A37 – A39 Chuẩn mực này);
  • Liệu hợp đồng dịch vụ có đủ các đặc điểm sau đây hay không:
  • Đối tượng dịch vụ đảm bảo là phù hợp (xem hướng dẫn tại đoạn A40 – A44 Chuẩn mực này);
  • Tiêu chí mà kiểm toán viên dự kiến được sử dụng để lập và trình bày thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo là phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ và gồm 5 đặc tính sau (xem hướng dẫn tại đoạn A45 – A50 Chuẩn mực này):
    1. Tính thích hợp;
    2. Tính đầy đủ;
    3. Tính đáng tin cậy;
    4. Tính khách quan;
    5. Tính dễ hiểu.
  • Các tiêu chí mà kiểm toán viên dự kiến được sử dụng để lập và trình bày thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo là sẵn có cho đối tượng sử dụng (xem hướng dẫn tại đoạn A51 – A52 Chuẩn mực này);
  • Kiểm toán viên có thể thu thập đầy đủ các bằng chứng cần thiết làm cơ sở đưa ra kết luận (xem hướng dẫn tại đoạn A53 – A55 Chuẩn mực này);
  • Kết luận của kiểm toán viên về hợp đồng dịch vụ đảm bảo hợp lý hoặc hợp đồng dịch vụ đảm bảo có giới hạn phải được trình bày dưới dạng văn bản theo mẫu phù hợp;
  • Mục đích phù hợp, bao gồm, đối với hợp đồng dịch vụ đảm bảo có giới hạn, kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán dự kiến đạt được mức độ đảm bảo chấp nhận được (xem hướng dẫn tại đoạn A56 Chuẩn mực này).
    1. Nếu không có đầy đủ tiền đề của hợp đồng dịch vụ đảm bảo, kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải thảo luận vấn đề này với bên thuê dịch vụ. Nếu không thể thay đổi để đáp ứng các tiền đề của hợp đồng dịch vụ, doanh nghiệp kiểm toán không được chấp nhận hợp đồng dịch vụ này là hợp đồng dịch vụ đảm bảo trừ khi pháp luật và các quy định có liên quan khác yêu cầu. Tuy nhiên, một hợp đồng dịch vụ được thực hiện trong hoàn cảnh này không được coi là tuân thủ các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo. Do đó, kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán không được trình bày trong báo cáo dịch vụ đảm bảo là hợp đồng dịch vụ này đã được thực hiện tuân thủ Chuẩn mực này hoặc bất kỳ chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo nào khác.