Chi phí lưu ký chứng khoán (Mã số 07)

TT 177.2015 HD che do ke toan doi voi BH ngan hang tien gui VN

Chi phí lưu ký chứng khoán (Mã số 07)

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lưu ký chứng khoán từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của TK 63511 – Chi phí lưu ký chứng khoán đối ứng với bên Nợ của TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, chi tiết chi phí lưu ký chứng khoán trong kỳ báo cáo.

3.8. Chi phí hoạt động đầu tư khác (Mã số 08)

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí khác của hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lũy kế số phát sinh bên Có của TK 63518 – Chi phí hoạt động đầu tư khác đối ứng với bên Nợ của TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, chi tiết chi phí hoạt động đầu tư khác trong kỳ báo cáo.

3.9. Chênh lệch thu, chi hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (Mã số 09)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi với chi phí hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ báo cáo, làm căn cứ trích vào thu hoạt động tài chính để trang trải chi phí hoạt động và trích lập quỹ dự phòng nghiệp vụ của đơn vị.

Mã số 09 = Mã số 01 – Mã số 06.

3.10. Trích vào thu hoạt động tài chính (Mã số 10)

Chỉ tiêu này phản ánh số thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi được phép trích vào thu hoạt động tài chính để trang trải chi phí hoạt động của đơn vị phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, đối ứng với bên Có của TK 5111 – Thu hoạt động tài chính, chi tiết thu hoạt động tài chính do trích từ thu nhập hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong kỳ báo cáo (nếu là báo cáo tài chính năm được lấy theo số được trích lập chính thức xác định tại thời điểm cuối năm).

3.11. Trích lập quỹ dự phòng nghiệp vụ (Mã số 11)

Chỉ tiêu này phản ánh số thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi được phép trích vào quỹ dự phòng nghiệp vụ của đơn vị phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi đối ứng với bên Có của TK 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ, chi tiết số ghi tăng quỹ dự phòng nghiệp vụ do trích từ thu nhập hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (nếu là báo cáo tài chính năm được lấy theo số được trích lập chính thức xác định tại thời điểm cuối năm).

vinasc-city-5

Điều 39. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tình hình lập và sử dụng quỹ dự phòng nghiệp vụ

  1. Mục đích của Báo cáo tình hình lập và sử dụng quỹ dự phòng nghiệp vụ

Báo cáo này chỉ được lập ở Trụ sở chính để phản ánh tình hình lập và sử dụng quỹ dự phòng nghiệp vụ theo quy định của pháp luật về BHTG.

  1. Cơ s số liệu để lập báo cáo

Báo cáo tình hình lập và sử dụng quỹ dự phòng nghiệp vụ được lập căn cứ vào:

– Sổ Cái, sổ chi tiết tài khoản quỹ dự phòng nghiệp vụ.

– Sổ chi tiết chi trả tiền BH.

– Báo cáo tình hình lập và sử dụng quỹ dự phòng nghiệp vụ năm trước.

  1. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tình hình lập và sử dụng quỹ dự phòng nghiệp vụ

3.1. Phần I – Tổng hợp số trích lập và sử dụng quỹ:

  1. a) Số dư đầu kỳ (Mã số 01)

Chỉ tiêu này phản ánh số quỹ dự phòng nghiệp vụ hiện có đầu kỳ của đơn vị.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có đầu kỳ của TK 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ trên sổ Cái.