Chấp nhận và duy trì quan hệ khách hàng và hợp đồng soát xét

 

Chấp nhận và duy trì quan hệ khách hàng và hợp đồng soát xét

         Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận và duy trì quan hệ khách hàng và hợp đồng soát xét

  1. Trừ khi pháp luật và các quy định có liên quan khác yêu cầu, kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán không được chấp nhận hợp đồng soát xét nếu (xem hướng dẫn tại đoạn A34 – A35 Chuẩn mực này):

(a)         Kiểm toán viên không tin tưởng rằng:

  • Mục đích của hợp đồng dịch vụ là hợp lý (xem hướng dẫn tại đoạn A36 Chuẩn mực này); hoặc
  • Dịch vụ soát xét là phù hợp trong hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng (xem hướng dẫn tại đoạn A37 Chuẩn mực này);

(b)         Kiểm toán viên có cơ sở để tin rằng chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, bao gồm tính độc lập, không được đảm bảo;

(c)         Với hiểu biết sơ bộ về hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ, kiểm toán viên thấy rằng thông tin cần để thực hiện hợp đồng soát xét có khả năng không đầy đủ hoặc không đáng tin cậy (xem hướng dẫn tại đoạn A38 Chuẩn mực này);

(d)         Kiểm toán viên có lý do để nghi ngờ tính chính trực của Ban Giám đốc đơn vị có thể ảnh hưởng đến sự đúng đắn của việc soát xét (xem hướng dẫn tại đoạn A37(b) Chuẩn mực này); hoặc

(e)         Ban Giám đốc hoặc Ban quản trị đơn vị được soát xét áp đặt giới hạn phạm vi công việc của kiểm toán viên trong các điều khoản của dự thảo hợp đồng soát xét mà kiểm toán viên cho rằng sự giới hạn này sẽ dẫn đến việc kiểm toán viên từ chối đưa ra kết luận về báo cáo tài chính.

         Tiền đề để chấp nhận một hợp đồng soát xét

  1. Trước khi chấp nhận một hợp đồng soát xét, kiểm toán viên phải (xem hướng dẫn tại đoạn A39 Chuẩn mực này):

(a)         Xác định xem liệu khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được đơn vị áp dụng trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính là có thể chấp nhận được hay không. Trường hợp báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt, kiểm toán viên phải hiểu được mục đích lập báo cáo tài chính cũng như mục đích của các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính (xem hướng dẫn tại đoạn A40 – A46 Chuẩn mực này);

(b)         Đạt được thỏa thuận với Ban Giám đốc đơn vị về việc Ban Giám đốc hiểu và thừa nhận trách nhiệm của họ (xem hướng dẫn tại đoạn A47 – A50 Chuẩn mực này):

(i)              Đối với việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng;

(ii)            Đối với kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc đơn vị xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn;

(iii)           Trong việc cung cấp cho kiểm toán viên:

  1. Quyền tiếp cận với tất cả thông tin mà Ban Giám đốc đơn vị nhận thấy là có liên quan đến quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính như chứng từ kế toán, sổ kế toán và các tài liệu khác;
  2. Các thông tin bổ sung mà kiểm toán viên yêu cầu Ban Giám đốc đơn vị cung cấp để phục vụ cho mục đích của hợp đồng soát xét;
  3. Quyền tiếp cận không hạn chế đối với nhân sự của đơn vị được soát xét mà kiểm toán viên xác định là cần thiết để thu thập bằng chứng.
  4. Nếu không có đầy đủ tiền đề để chấp nhận hợp đồng soát xét, kiểm toán viên phải thảo luận vấn đề này với Ban Giám đốc hoặc Ban quản trị đơn vị được soát xét. Nếu không đạt được thỏa thuận theo quy định, kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán không được chấp nhận hợp đồng soát xét trừ khi pháp luật và các quy định có liên quan khác yêu cầu. Tuy nhiên, hợp đồng soát xét được thực hiện trong hoàn cảnh như vậy sẽ không tuân thủ theo Chuẩn mực này. Theo đó, kiểm toán viên không được đề cập trong báo cáo soát xét là công việc soát xét đã được thực hiện theo Chuẩn mực này.
  5. Nếu phát hiện các tiền đề nói trên không được đảm bảo sau khi chấp nhận hợp đồng soát xét, kiểm toán viên phải thảo luận vấn đề này với Ban Giám đốc hoặc Ban quản trị đơn vị được soát xét, và phải xác định:

(a)            Liệu vấn đề đó có thể giải quyết được hay không;

(b)           Liệu việc tiếp tục hợp đồng soát xét có thích hợp hay không;

(c)            Nếu có thể, vấn đề này sẽ được trình bày trong báo cáo soát xét như thế nào.

vinasc-city-26

         Các vấn đề cần xem xét thêm khi trình bày báo cáo soát xét theo yêu cầu của pháp luật và các quy định

  1. Báo cáo soát xét độc lập chỉ được đề cập đến Chuẩn mực này nếu báo cáo đó tuân thủ theo quy định tại đoạn 86 Chuẩn mực này.
  2. Trong một số trường hợp, hợp đồng soát xét báo cáo tài chính được thực hiện theo yêu cầu của pháp luật và các quy định có liên quan mà pháp luật và các quy định có liên quan có thể đặt ra các yêu cầu về cách trình bày hoặc ngôn từ cụ thể trong báo cáo soát xét khác so với các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này. Trường hợp đó, kiểm toán viên phải đánh giá liệu người sử dụng báo cáo soát xét có thể hiểu sai mức độ đảm bảo của việc soát xét báo cáo tài chính hay không, và liệu các giải thích bổ sung trong báo cáo soát xét có thể làm cho người sử dụng báo cáo hiểu đúng hay không (xem hướng dẫn tại đoạn A51, A142 Chuẩn mực này).
  3. Nếu kiểm toán viên nhận thấy việc giải thích bổ sung trong báo cáo soát xét độc lập cũng không thể giúp người sử dụng báo cáo hiểu đúng, thì kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán không được chấp nhận hợp đồng soát xét đó, trừ khi pháp luật và các quy định có liên quan yêu cầu vẫn phải thực hiện hợp đồng soát xét. Một hợp đồng soát xét được thực hiện theo yêu cầu của pháp luật và các quy định có liên quan như vậy sẽ không đảm bảo tuân thủ theo Chuẩn mực này. Vì vậy, kiểm toán viên không được đề cập trong báo cáo soát xét là công việc soát xét đã được thực hiện theo Chuẩn mực này (xem hướng dẫn tại đoạn A51, A142 Chuẩn mực này).

         Thỏa thuận về các điều khoản của hợp đồng soát xét

  1. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải thỏa thuận về các điều khoản của hợp đồng soát xét với Ban Giám đốc hoặc Ban quản trị đơn vị được soát xét (trong phạm vi phù hợp) trước khi thực hiện hợp đồng.
  2. Các điều khoản thỏa thuận phải được ghi trong hợp đồng soát xét hoặc một hình thức thỏa thuận khác bằng văn bản phù hợp và phải bao gồm (xem hướng dẫn tại đoạn A52 – A54, A56 và Phụ lục 01 Chuẩn mực này):

(a)            Mục đích sử dụng và cung cấp báo cáo tài chính, và bất kỳ hạn chế nào trong việc sử dụng hoặc cung cấp báo cáo tài chính, nếu có;

(b)            Xác định khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng;

(c)            Mục đích và phạm vi của cuộc soát xét;

(d)            Trách nhiệm của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán;

(e)            Trách nhiệm của Ban Giám đốc đơn vị được soát xét, bao gồm các nội dung quy định trong đoạn 30(b) (xem hướng dẫn tại đoạn A47 – A50, A55 Chuẩn mực này);

(f)              Điều khoản tuyên bố rằng dịch vụ soát xét không phải là dịch vụ kiểm toán, và kiểm toán viên sẽ không đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính.

 

Hợp đồng soát xét nhiều năm

  1. Đối với hợp đồng soát xét nhiều năm, hàng năm kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải đánh giá xem liệu có cần phải sửa đổi, bổ sung các điều khoản của hợp đồng soát xét nhiều năm đã ký hay không và liệu có cần phải nhắc lại các điều khoản hiện có của hợp đồng soát xét với Ban Giám đốc hoặc Ban quản trị đơn vị được soát xét hay không (xem hướng dẫn tại đoạn A57 Chuẩn mực này).

Chấp nhận thay đổi điều khoản hợp đồng soát xét

  1. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán không được đồng ý thay đổi các điều khoản của hợp đồng soát xét nếu không có lý do phù hợp cho thay đổi đó (xem hướng dẫn tại đoạn A58 – A60 Chuẩn mực này).
  2. Trước khi hoàn thành hợp đồng soát xét, nếu kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán được yêu cầu thay đổi dịch vụ soát xét thành dịch vụ phi đảm bảo, kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải đánh giá liệu có lý do phù hợp để làm việc đó hay không (xem hướng dẫn tại đoạn A61 – A62 Chuẩn mực này).
  3. Nếu các điều khoản của hợp đồng soát xét bị thay đổi trong quá trình soát xét, kiểm toán viên, doanh nghiệp kiểm toán và Ban Giám đốc hoặc Ban quản trị đơn vị được soát xét phải thỏa thuận lại các điều khoản để lập thành hợp đồng dịch vụ mới thay thế hợp đồng dịch vụ cũ hoặc lập bản phụ lục hợp đồng soát xét một cách phù hợp.