Các chính sách kế toán áp dụng

TT 177.2015 HD che do ke toan doi voi BH ngan hang tien gui VN

Các chính sách kế toán áp dụng

(1) Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán

– Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong quá trình thực hiện dự án.

– Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG.

(2) Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:

– Nêu rõ tiền gửi ngân hàng là có kỳ hạn hay không kỳ hạn;

– Nêu rõ các khoản tương đương tiền được xác định trên cơ sở nào? Có phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” hay không?

(3) Nguyên tắc kế toán các khoản các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

– Giá trị ghi sổ được xác định là giá gốc;

– Căn cứ xác định khoản tổn thất không thu hồi được;

– Có đánh giá lại các khoản thỏa mãn định nghĩa các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không?

(4) Nguyên tắc kế toán nợ phải thu

  1. a) Nguyên tắc ghi nhận nợ phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG:

– Thời điểm ghi nhận nợ phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG;

– Có được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng không?

  1. b) Nguyên tắc ghi nhận nợ phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG:

– Thời điểm ghi nhận nợ phải thu về tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG;

– Có được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng không?

  1. c) Nguyên tắc ghi nhận nợ phải thu khác ngoài phí BHTG và tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG:

– Tiêu chí phân loại các khoản nợ phải thu (phải thu khách hàng, phải thu khác, phải thu nội bộ)

– Có được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng không?

– Có ghi nhận nợ phải thu không vượt quá giá trị có thể thu hồi không?

– Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi.

vinasc-giay-phep-cho-nguoi-lao-dong

(5) Nguyên tắc kế toán và khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính.

* Nguyên tắc kế toán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình:

– Nêu rõ giá trị ghi sổ của TSCĐ là theo nguyên giá hay giá đánh giá lại.

– Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu (chi phí nâng cấp, cải tạo, duy tu, sửa chữa) được ghi nhận vào giá trị ghi sổ hay chi phí hoạt động;

– Nêu rõ các phương pháp khấu hao TSCĐ; Số phải khấu hao tính theo nguyên giá hay bằng nguyên giá trừ giá trị có thể thu hồi ước tính từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ;

– Các quy định khác về quản lý, sử dụng, khấu hao TSCĐ có được tuân thủ không?

(6) Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước

– Nêu rõ chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí hoạt động bao gồm những khoản chi phí nào.

– Phương pháp và thời gian phân bố chi phí trả trước;

– Có theo dõi chi tiết chi phí trả trước theo kỳ hạn không?

(7) Nguyên tắc kế toán nợ phải trả

  1. a) Nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả về tiền chi trả BH:

– Thời điểm phát sinh nghĩa vụ thanh toán tiền chi trả BH cho người gửi tiền;

– Có theo dõi nợ phải trả theo từng người gửi tiền không?

– Có ghi nhận nợ phải trả không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán không?

  1. b) Nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả khác ngoài tiền chi trả BH:

– Phân loại nợ phải trả như thế nào?

– Có được theo dõi nợ phải trả theo từng đối tượng không?

– Có ghi nhận nợ phải trả không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán không?

– Có lập dự phòng nợ phải trả không?

(8) Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay:

– Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Nêu rõ chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí hoạt động trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hóa theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.

– Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ: Nêu rõ tỷ lệ vốn hóa này là bao nhiêu (Tỷ lệ vốn hóa này được xác định theo công thức tính quy định trong Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”).

(9) Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Nêu rõ các khoản chi phí chưa chi nhưng được ước tính để ghi nhận vào chi phí hoạt động trong kỳ là những khoản chi phí nào? Cơ sở xác định giá trị của những khoản chi phí đó.

(10) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả:

– Nguyên tắc ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rõ các khoản dự phòng phải trả đã ghi nhận có thỏa mãn các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế toán “Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng” không?

– Phương pháp ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rõ các khoản dự phòng phải trả được lập thêm (hoặc hoàn nhập) theo số chênh lệch lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay so với số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng đang ghi trên sổ kế toán.