Bổ sung Tài Khoản 245 – “Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu chờ xử lý”

TT 209.2015 HD ke toan doi voi quy dau tu phat trien dia phuong

Bổ sung Tài Khoản 245 – “Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu chờ xử lý”

  1. Nguyên tắc kế toán

  2. a) Tài Khoản này dùng để phản ánh giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho Quỹ chờ xử lý.
  3. b) Khi đến hạn trả nợ Khoản vay mà khách hàng bị mất khả năng trả nợ hoặc vi phạm cam kết trong hợp đồng tín dụng thì Quỹ có quyền áp dụng các biện pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước hạn. Tài sản bảo đảm tiền vay phải được xử lý theo các phương thức mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng;
  4. c) Tài sản gán nợ chỉ được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi Quỹ đã có toàn quyền sở hữu. Các tài sản gán nợ chưa chuyển quyền sở hữu cho Quỹ thì được theo dõi trong hệ thống quản trị và thuyết minh chi tiết trên báo cáo tài chính;
  5. d) Tài sản gán nợ được ghi nhận vào Bảng cân đối kế toán theo giá trị tài sản được định giá tại Hợp đồng mua bán tại thời Điểm Quỹ có quyền sở hữu theo nguyên tắc:

– Trường hợp giá trị tài sản gán nợ cao hơn giá trị ghi sổ của Khoản nợ gốc cho vay, nợ lãi và các chi phí liên quan tới việc định giá và chuyển quyền sở hữu, Quỹ ghi nhận phần chênh lệch là một Khoản phải trả cho đối tượng đi vay (nếu có) hoặc ghi nhận vào thu nhập khác (nếu có);

– Trường hợp giá trị tài sản gán nợ thấp hơn giá trị ghi sổ của Khoản nợ gốc, nợ lãi cho vay và các chi phí liên quan tới việc định giá và chuyển quyền sở hữu, phần chênh lệch còn lại của Khoản nợ gốc cho vay Quỹ được sử dụng các Khoản dự phòng rủi ro cho vay để bù đắp hoặc tính vào chi phí hoạt động nghiệp vụ (nếu còn thiếu).

đ) Sau khi có quyết định xử lý tài sản gán nợ của cấp có thẩm quyền, Quỹ ghi giảm tài sản gán nợ chờ xử lý và ghi tăng các tài sản khác.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài Khoản 245 – “Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu chở xử lý”

Bên Nợ: Giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu chờ xử lý phát sinh trong kỳ.

Bên Có: Giá trị tài sản gán nợ chờ xử lý giảm trong kỳ do phát mại hoặc chuyển Mục đích sử dụng.

Số dư bên Nợ: Giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu chờ xử lý tại thời Điểm báo cáo.

  1. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
  2. vinasc-city-83
  3. a) Trường hợp giá trị tài sản gán nợ cao hơn giá trị ghi số của Khoản nợ gốc cho vay, nợ lãi và các chi phí liên quan tới việc định giá và chuyển quyền sở hữu, Quỹ ghi nhận phần chênh lệch là một Khoản phải trả cho đối tượng đi vay hoặc thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 245 – Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu chờ xử lý

Có TK 1283 – Cho vay (phần nợ gốc)

Có TK 131- Phải thu của khách hàng (phần nợ lãi) (1311)

Có các TK 112, 331, 333 (chi phí liên quan tới việc định giá và chuyển quyền sở hữu)

Có TK 33888 – Phải trả, phải nộp khác (phần chênh lệch nếu phải trả lại cho đối tượng đi vay);

Có TK 711- Thu nhập khác (phần chênh lệch được ghi nhận vào thu nhập khác).

  1. b) Trường hợp giá trị tài sản gán nợ nhỏ hơn giá trị ghi sổ của Khoản nợ gốc, nợ lãi cho vay và các chi phí liên quan tới việc định giá và chuyển quyền sở hữu, phần chênh lệch còn lại của Khoản nợ gốc cho vay Quỹ được sử dụng các Khoản dự phòng rủi ro cho vay để bù đắp hoặc tính vào chi phí hoạt động nghiệp vụ (nếu còn thiếu), ghi:

Nợ TK 245 – Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu chờ xử lý

Nợ TK 2291 – Dự phòng rủi ro cho vay (phần nợ gốc được xử lý từ dự phòng)

Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ (6318) (Phần nợ gốc, nợ lãi được xử lý vào chi phí)

Có TK 1283 – Cho vay (phần nợ gốc)

Có TK 131- Phải thu của khách hàng (phần nợ lãi) (1311)

Có các TK 112, 331, 333 (chi phí liên quan tới việc định giá và chuyển quyền sở hữu).

  1. c) Khi xử lý tài sản gán nợ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ các TK 112, 131, 211, 213, 217, 6318, 711,…

Có TK 245 – Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu chờ xử lý.