Bổ sung nguyên tắc kế toán hàng tồn kho

TT 177.2015 HD che do ke toan doi voi BH ngan hang tien gui VN

Bổ sung nguyên tắc kế toán hàng tồn kho

  1. Hàng tồn kho của đơn vị là những tài sản được mua vào để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ, quản lý của BHTG, gồm:

– Nguyên liệu, vật liệu;

– Công cụ, dụng cụ.

  1. Các loại vật tư, tài sản nhận giữ hộ,… không thuộc quyền sở hữu và kiểm soát của đơn vị thì không được phản ánh là hàng tồn kho.
  2. Kế toán hàng tồn kho phải được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” khi xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho và ghi nhận chi phí.
  3. Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngay vào chi hoạt động BHTG (sau khi trừ đi các khoản bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, nếu có) theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
  4. Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, công cụ trên sổ kế toán. Theo đó, các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, công cụ. Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.
  5. Các khoản thuế không được hoàn lại được tính vào giá trị hàng tồn kho như: Thuế GTGT đầu vào của hàng tồn kho không được khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp khi mua hàng tồn kho.
  6. vinasc-hue

Điều 9. Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Bổ sung phương pháp kế toán một s giao dịch kinh tế chủ yếu

  1. Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (tổng giá thanh toán)

Có các TK 111, 112, 141, 331,… (tổng giá thanh toán).

  1. Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về kho đơn vị, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có các TK 111, 112, 141, 331,…

  1. Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào hoạt động BHTG của đơn vị, ghi:

Nợ TK 631 – Chi hoạt động BHTG

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

  1. Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào hoạt động quản lý của đơn vị, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

  1. Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào hoạt động của dự án, ghi:

Nợ TK 161 – Chi dự án

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

  1. Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.