Tài khoản 453 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

 

Tài khoản 453 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Tài khoản 453 có các tài khoản cấp III sau:

4531- Thuế giá trị gia tăng phải nộp

4534- Thuế thu nhập doanh nghiệp

4535- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả96

4538- Các loại thuế khác

4539- Các khoản phải nộp khác

Tài khoản 4531 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Tài khoản này dùng để hạch toán số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Bên Nợ ghi: – Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
– Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGTphải nộp.
– Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN.
Bên Có ghi: – Số thuế GTGT phải nộp.
Số dư Nợ: – Phản ảnh số thuế GTGT đã nộp thừa vào Ngân sách Nhà nước.
Số dư Có: – Phản ảnh số thuế GTGT còn phải nộp NSNN.
Hạch toán chi tiết: – Mở 1 tài khoản chi tiết.

Tài khoản 4534 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản này dùng để hạch toán số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp và tình hình nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước (NSNN).

Bên Nợ ghi: – Số thuế TNDN đã nộp vào Ngân sách Nhà nước.
– Số thuế TNDN được miễn giảm trừ vào số phải nộp.
– Số chênh lệch giữa thuế TNDN phải nộp theo thông báo hàng quý của cơ quan thuế lớn hơn số thuế TNDN thực tế phải nộp khi báo cáo quyết toán năm được duyệt.
Bên Có ghi: – Số thuế TNDN phải nộp.
Số dư Nợ: – Phản ảnh số thuế TNDN đã nộp lớn hơn số phải nộp (số thuế nộp thừa).
Số dư Có: – Phản ảnh số thuế TNDN còn phải nộp vào NSNN.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng khoản thuế phải nộp.

Tài khoản 4535 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

vinasc-city-81

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả được xác định và ghi nhận theo quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”.

Hạch toán trên tài khoản này cần thực hiện theo các quy định sau:

  1. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, trừ khi thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.
  2. Tại ngày kết thúc năm tài chính, kế toán phải xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm hiện tại làm căn cứ xác định số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trong năm.
  3. Việc phi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nay với số thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được ghi giảm (hoàn nhập), theo nguyên tắc:

– Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi nhận bổ sung số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm;

– Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi giảm (hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm.

  1. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm không liên quan đến các khoản mục được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm.
  2. Kế toán phải ghi giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế không còn ảnh hưởng tới lợi nhuận tính thuế (khi tài sản được thu hồi hoặc nợ phải trả được thanh toán).
  3. Một số trường hợp chủ yếu làm phát sinh thuế thu nhập hoãn lại phải trả:

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Ví dụ thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định do tổ chức tín dụng xác định dài hơn thời gian sử dụng hữu ích theo chính sách tài chính hiện hành được cơ quan thuế chấp nhận dẫn đến mức trích khấu hao tài sản cố định theo kế toán thấp hơn khấu hao được khấu trừ vào lợi nhuận tính thuế.

Bên Nợ ghi: – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả giảm (được hoàn nhập).
Bên Có ghi: – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trong kỳ.
Số dư Có: – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại cuối kỳ.
Hạch toán chi tiết: – Mở 01 tài khoản chi tiết.

Nội dung hạch toán 2 tài khoản:

Tài khoản 4538 – Các loại thuế khác

Tài khoản 4539 – Các khoản phải nộp khác

Các tài khoản này dùng để phản ảnh quan hệ giữa Tổ chức tín dụng với Nhà nước về các khoản thuế và các khoản khác phải nộp, phản ảnh nghĩa vụ và tình hình thực hiện nghĩa vụ thanh toán của Tổ chức tín dụng với Nhà nước trong kỳ kế toán.

Bên Có ghi: – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
Bên Nợ ghi: – Thuế và các khoản phải nộp đã nộp Nhà nước.
Số dư Có: – Phản ảnh số thuế và các khoản còn phải nộp Nhà nước.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết cho từng khoản phải nộp và đã nộp

Trong trường hợp cá biệt, tài khoản 453 có thể có số dư Nợ. Số dư Nợ (nếu có) phản ảnh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể thể hiện số thuế đã nộp được xét miễn hoặc giảm cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu.