Tài khoản 139- Dự phòng rủi ro

 

Tài khoản 139- Dự phòng rủi ro

Tài khoản này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và tiền gửi tại các tổ chức tín dụng ở nước ngoài.

Nội dung hạch toán các tài khoản này như sau:

Bên Có ghi: – Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí.
Bên Nợ ghi: – Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.

– Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định.

Số dư Có: – Phản ánh số dự phòng hiện có cuối kỳ.
Hạch toán chi tiết: – Mở 01 tài khoản chi tiết.

Tài khoản 14- Chứng khoán kinh doanh

Tài khoản 14 – Chứng khoán kinh doanh có các tài khoản cấp II sau:

Tài khoản 141 – Chứng khoán Nợ

Tài khoản 142 – Chứng khoán vốn

Tài khoản 148 – Chứng khoán kinh doanh khác

Tài khoản 149 – Dự phòng rủi ro chứng khoán

Nội dung hạch toán các tài khoản:

Tài khoản 141 – Chứng khoán Nợ

Tài khoản 142 – Chứng khoán Vốn

dich vu ke toan

Tài khoản 148 – Chứng khoán kinh doanh khác

Các tài khoản này dùng để phản ánh giá trị chứng khoán tổ chức tín dụng mua vào, bán ra để hưởng chênh lệch giá.

Hạch toán tài khoản này cần thực hiện theo các quy định sau:

  1. Chứng khoán kinh doanh được hạch toán theo giá thực tế mua chứng khoán (giá gốc), bao gồm giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có).
  2. Tiền lãi của chứng khoán nhận được trong thời gian nắm giữ chứng khoán được ghi vào thu nhập lãi.
  3. Khi tổ chức tín dụng bán, chuyển nhượng chứng khoán thì bên Có tài khoản này phải được ghi theo giá thực tế mà trước đây đã hạch toán khi mua loại chứng khoán này (để tất toán), không ghi theo số tiền thực tế thu được. Phần chênh lệch giữa số tiền thực tế thu được với số tiền đã ghi Có tài khoản này được hạch toán vào kết quả kinh doanh.
  4. Tại thời điểm khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính, căn cứ vào tình hình biến động giá chứng khoán, kế toán tiến hành lập dự phòng hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán đối với số chứng khoán chưa bán tại thời điểm khóa sổ.
  5. Nếu chuẩn mực kế toán Việt Nam hoặc cơ chế tài chính cho phép: Định kỳ khi lập báo cáo tài chính, chứng khoán được đánh giá lại theo giá thị trường. Tât cả mọi lãi (lỗ) phát sinh nhưng chưa thực hiện được ghi vào thu nhập hoặc chi phí về kinh doanh chứng khoán (đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh).
Bên Nợ ghi: – Giá trị chứng khoán tổ chức tín dụng mua vào.
Bên Có ghi: – Giá trị chứng khoán tổ chức tín dụng bán ra.

– Giá trị chứng khoán được thanh toán.

Số dư Nợ: – Phản ánh giá trị chứng khoán tổ chức tín dụng đang quản lý.
Hạch toán chi tiết: – Mở theo nhóm kỳ hạn đối với chứng khoán Nợ.

– Mở theo từng loại chứng khoán đối với chứng khoán Vốn.