Tài khoản 101 – Tiền mặt bằng đồng Việt Nam

vinasc-co-do-hue

Tài khoản 101 – Tiền mặt bằng đồng Việt Nam

Tài khoản này phản ảnh tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt đồng Việt Nam tại các Tổ chức tín dụng.

Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:

  1. Khi tiến hành nhập, xuất tiền mặt phải có giấy nộp tiền, lĩnh tiền, séc lĩnh tiền hoặc phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ kế toán nghiệp vụ thu chi tiền mặt.
  2. Tại bộ phận quỹ, thủ quỹ mở sổ quỹ (đóng thành cuốn hoặc tờ theo mẫu in sẵn đã quy định) để hạch toán các khoản thu, chi trong ngày và tồn quỹ cuối ngày. Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân. Số chênh lệch phải hạch toán vào TK 3614 (phần thiếu) hoặc TK 461 (phần thừa) và kiến nghị biện pháp xử lý số thừa thiếu đó.

Tài khoản 101 có các tài khoản cấp III sau:

1011 – Tiền mặt tại đơn vị

1012 – Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ

1013 – Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý

1014 – Tiền mặt tại máy ATM15

1019 – Tiền mặt đang vận chuyển

Tài khoản 1011 – Tiền mặt tại đơn vị

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt tại quỹ nghiệp vụ của các Tổ chức tín dụng.

Bên Nợ ghi: – Số tiền mặt thu vào quỹ nghiệp vụ.
Bên Có ghi: – Số tiền mặt chi ra từ quỹ nghiệp vụ.
Số dư Nợ: – Phản ảnh số tiền mặt hiện có tại quỹ nghiệp vụ của Tổ chức tín dụng.

Hạch toán chi tiết16:

Mở 02 tài khoản chi tiết: – Tiền mặt đã kiểm đếm.

– Tiền mặt thu theo túi niêm phong.

Tại bộ phận kế toán, mở sổ nhật ký quỹ (sổ tờ rời) ghi đầy đủ các khoản thu, chi trong ngày để đối chiếu với thủ quỹ, dùng làm căn cứ lập nhật ký chứng từ và hạch toán tổng hợp trong ngày. Ngoài nhật ký quỹ, kế toán mở sổ kế toán chi tiết để ghi số tổng cộng thu, chi và tồn quỹ cuối ngày (mỗi ngày một dòng). Sổ này dùng làm cơ sở cho việc lập báo cáo kế toán hàng tháng.

vinasc-co-do-hue

 

Tài khoản 1012 – Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt ở tại quỹ các đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ (không lập bảng cân đối kế toán riêng).

Bên Nợ ghi: – Số tiền mặt tiếp quỹ cho đơn vị hạch toán báo sổ.
– Các khoản thu tiền mặt ở đơn vị hạch toán báo sổ.
Bên Có ghi: – Số tiền mặt do đơn vị hạch toán báo sổ nộp về quỹ nghiệp vụ.
– Các khoản chi tiền mặt ở đơn vị hạch toán báo sổ.
Số dư Nợ: – Phản ảnh số tiền mặt đang bảo quản ở đơn vị hạch toán báo sổ.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị hạch toán báo sổ.

Tài khoản 1013 – Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý (như tiền rách, nát hư hỏng…).

Tài khoản này đối ứng với tài khoản 4523 – Thanh toán với khách hàng về tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý.

Bên Nợ ghi: – Số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý Ngân hàng thu vào.
Bên Có ghi: – Số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã được xử lý.
Số dư Nợ: – Phản ảnh số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chưa xử lý hiện có ở các Ngân hàng.
Hạch toán chi tiết: – Mở 1 tài khoản chi tiết.

Tài khoản 1014 – Tiền mặt tại máy ATM17

Tài khoản này dùng để theo dõi số tiền đồng Việt Nam tại các máy ATM của tổ chức tín dụng.

Bên Nợ ghi: – Số tiền mặt tiếp quỹ cho máy ATM.

– Các khoản thu tiền mặt trực tiếp từ máy ATM,

Bên Có ghi: – Số tiền mặt từ máy ATM nộp về quỹ tiền mặt đơn vị.

– Các khoản chi tiền mặt tại máy ATM.

Số dư Nợ: – Số tiền mặt còn tồn tại máy ATM.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết cho từng máy ATM.