WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ (TT)

WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ (TT)

vinasc-city-59

Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng

1. Trường hợp thương nhân, tổ chức, cá nhân bán hàng có công bố thời hạn trả lời đề nghị
giao kết hợp đồng, nếu hết thời hạn này mà khách hàng vẫn không được trả lời thì đề nghị giao
kết hợp đồng của khách hàng chấm dứt hiệu lực. Việc trả lời chấp nhận sau thời hạn này được
coi là một đề nghị giao kết hợp đồng khác từ phía thương nhân, tổ chức, cá nhân bán hàng.
2. Trường hợp thương nhân, tổ chức, cá nhân bán hàng không công bố rõ thời hạn trả lời
đề nghị giao kết hợp đồng, nếu trong vòng 12 (mười hai) giờ kể từ khi gửi đề nghị giao kết hợp
đồng, khách hàng không nhận được trả lời đề nghị giao kết hợp đồng thì đề nghị giao kết hợp
đồng của khách hàng được coi là chấm dứt hiệu lực.

Thời điểm giao kết hợp đồng khi sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến
trên website thương mại điện tử
Thời điểm giao kết hợp đồng khi sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên website
thương mại điện tử là thời điểm khách hàng nhận được trả lời của thương nhân, tổ chức, cá nhân
bán hàng chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định này.

Thủ tục chấm dứt hợp đồng đối với hợp đồng dịch vụ thương mại điện tử
các dịch vụ trực tuyến khác
1. Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử và website cung cấp các dịch vụ trực
tuyến khác phải cung cấp công cụ trực tuyến để khách hàng có thể gửi thông báo chấm dứt hợp
đồng khi hết nhu cầu sử dụng dịch vụ. Công cụ này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Cho phép khách hàng lưu trữ và hiển thị thông báo chấm dứt hợp đồng trong hệ thống
thông tin của mình sau khi gửi đi;
b) Có cơ chế phản hồi để khách hàng biết thông báo chấm dứt hợp đồng của mình đã được
gửi.
2. Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử và website cung cấp các dịch vụ trực
tuyến khác phải công bố thông tin minh bạch, đầy đủ về quy trình, thủ tục chấm dứt hợp đồng,
bao gồm các nội dung sau:
a) Các trường hợp thương nhân, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ chấm dứt hợp đồng và
cách thức giải quyết hậu quả của việc chấm dứt hợp đồng này;
b) Thời điểm hợp đồng chấm dứt hiệu lực và cách thức thanh toán phí dịch vụ trong trường
hợp khách hàng là bên chấm dứt hợp đồng;
c) Nếu website không công bố rõ thời điểm hợp đồng chấm dứt hiệu lực trong trường hợp
khách hàng là bên chấm dứt hợp đồng, thì thời điểm khách hàng gửi thông báo được coi là thời
điểm hợp đồng chấm dứt.