Vinasc giới thiệu các câu hỏi đáp về thuế nhà thầu

Vinasc giới thiệu các câu hỏi đáp về thuế nhà thầu

Câu 1 :
Nhà thầu nước ngoài A ký hợp đồng với Bên Việt Nam để xây dựng một nhà máy điện F với giá trị là 70 triệu USD. Giá trị dự toán bao gồm:
+ Giá trị máy móc, thiết bị cung cấp cho công trình: 50 triệu USD
+ Giá trị thiết kế dây chuyền công nghệ, thiết kế khác: 5 triệu USD
+ Giá trị nhà xưởng, hệ thống phụ trợ khác, xây dựng, lắp đặt:10,5 triệu USD
+ Giá trị dịch vụ giám sát, hướng dẫn lắp đặt: 3 triệu USD
+ Giá trị dịch vụ đào tạo kỹ thuật, vận hành thử: 1,5 triệu USD.

Biết rằng không tách riêng được , mà chỉ phỏng đoán giá trị từng hạn mục.

Thuế nhà thầuXác định thuế TNDN của nhà thầu A ?

A . 1.400.000 USD
B . 1,295,000 USD
C . 805,000 USD
D . Tất cả đều sai
A B C D

Câu 2 :
Công ty A thực hiện làm đại lý cho Hãng vận tải biển X của nước ngoài. Theo hợp đồng đại lý vận tải, Công ty A thay mặt Hãng X nhận hàng vận chuyển ra nước ngoài, phát hành vận đơn, thu tiền cước vận chuyển…
Doanh nghiệp B của Việt Nam thuê Hãng X (qua Công ty A) vận chuyển hàng từ Việt Nam sang Mỹ với số tiền vận chuyển là 100.000 USD.
Công ty A đã thuê tàu biển của doanh nghiệp Việt Nam hoặc tàu biển nước ngoài chở hàng từ Việt Nam sang Singapore với tiền cước vận chuyển là 20.000 USD và từ Singapore hàng sẽ được vận chuyển tiếp sang Mỹ bằng tàu của Hãng X.
Xác định Doanh thu chịu thuế TNDN của Hãng vận tải biển X của nước ngoài ?

A . 80.000 USD
B . 20.000 USD
C . 100.000 USD
D . Số khác
A B C D

Câu 3 :
Hãng hàng không nước ngoài A trong quý I năm 2009 phát sinh doanh số là 100.000 USD, trong đó doanh số bán vé hành khách là 85.000 USD, doanh số bán vận đơn hàng hoá là 10.000 USD và doanh số bán MCO (chứng từ có giá) là 5.000 USD; đồng thời phát sinh khoản thu hộ Nhà nước (lệ phí sân bay) 1.000 USD, chi hoàn do khách trả lại vé 2.000 USD.
Xác định Doanh thu tính thuế TNDN quý I/2009 của Hãng hàng không nước ngoài A ?

A . 97.000 USD
B . 98.000 USD
C . 99.000 USD
D . 100.000 USD
A B C D

Câu 4 :
Nhà thầu nước ngoài A cung cấp cho Bên Việt Nam dịch vụ giám sát khối lượng xây dựng nhà máy xi măng Z, giá hợp đồng chưa bao gồm thuế là 300.000 USD. Ngoài ra, Bên Việt Nam thu xếp chỗ ở và làm việc cho nhân viên quản lý của Nhà thầu nước ngoài với giá trị là 23.000 USD. Theo Hợp đồng, Bên Việt Nam chịu trách nhiệm trả thuế TNDN, thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài. Xác định số thuế TNDN nhà thầu nước ngoài phải nộp ?

A . 315,789.47 USD
B . 340,000.00 USD
C . 24,210.53 USD
D . Số khác
A B C D

Câu 5 :
Nhà thầu H của Hàn Quốc không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam thực hiện hợp đồng ký với doanh nghiệp B ở Việt Nam về việc cung cấp dây chuyền máy móc, thiết bị kèm theo dịch vụ lắp đặt, vận hành chạy thử với giá trị là 10.000.000 USD. Hợp đồng không tách riêng được phần giá trị máy móc thiết bị và giá trị dịch vụ lắp đặt, vận hành chạy thử . Xác định tỷ lệ thuế GTGT áp dụng là?

A . 30%
B . 40%
C . 50%
D . 25%
A B C D

Thuế nhà thầu

Thuế nhà thầu

Câu 6 :
Tỷ lệ GTGT tính trên doanh thu tính thuế ( Đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT ) là bao nhiêu % ?

A . Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm là 50%
B . Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng là 30%
C . Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng là 50%
D . Vận tải, sản xuất, kinh doanh khác là 30%
E . Tât cả đều đúng
A B C D E

Câu 7 :
Nhà thầu nước ngoài A ký hợp đồng xây dựng nhà máy xi măng Z với Bên Việt Nam với tổng giá trị hợp đồng là 10 triệu USD (giá đã bao gồm thuế GTGT), theo hợp đồng Nhà thầu nước ngoài A sẽ giao bớt phần giá trị xây lắp (được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam) cho Nhà thầu phụ Việt Nam B với giá trị là 01 triệu USD.
Xác định Doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài A ?

A . 10 triệu USD
B . 1 triệu USD
C . 9 triệu USD
D . 11 triệu USD
A B C D

Câu 8 :
Nhà thầu nước ngoài A cung cấp cho Bên Việt Nam dịch vụ giám sát khối lượng xây dựng nhà máy xi măng Z, giá hợp đồng chưa bao gồm thuế là 300.000 USD. Ngoài ra, Bên Việt Nam thu xếp chỗ ở và làm việc cho nhân viên quản lý của Nhà thầu nước ngoài với giá trị là 40.000 USD. Theo Hợp đồng, Bên Việt Nam chịu trách nhiệm trả thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài. Xác định doanh thu chịu thuế GTGT nhà thầu nước ngoài ?

A . 357.894,73 USD
B . 42.105,26 USD
C . 315,789.47 USD
D . Số khác
A B C D

Câu 9 :
Điều kiện nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ?

A . Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam; Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam. Đã đăng ký thuế với cơ quan thuế.

B . Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực; Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam.

C . Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực; Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam. Đã đăng ký thuế với cơ quan thuế.

D . Câu A và C là đúng
A B C D

Câu 10 :
Công ty A ở Việt Nam ký hợp đồng mua dây chuyền máy móc thiết bị cho Dự án Nhà máy xi măng với Công ty B ở nước ngoài. Tổng giá trị Hợp đồng là 100 triệu USD (không bao gồm thuế GTGT), bao gồm giá trị máy móc thiết bị là 80 triệu USD, giá trị dịch vụ hướng dẫn lắp đặt, giám sát lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng là 20 triệu USD.
Xác định nghĩa vụ thuế TNDN của Công ty B đối với Giá trị hợp đồng.

A . Thuế TNDN được tính riêng đối với giá trị dây chuyền máy móc thiết bị nhập khẩu (80 triệu USD) và tính riêng đối với giá trị dịch vụ (20 triệu USD) theo từng tỷ lệ thuế TNDN theo quy định.
B . Trường hợp Hợp đồng không tách riêng được giá trị dây chuyền máy móc thiết bị và giá trị dịch vụ thì tính thuế TNDN trên tổng giá trị hợp đồng (100 triệu USD) với tỷ lệ thuế TNDN theo quy định.
C . Câu A và B đều sai
D . Câu A và B đều đúng
A B C D

Thuế nhà thầu

Thuế nhà thầu

Câu 11 :
Doanh nghiệp A ở Việt Nam ký hợp đồng mua dây chuyền máy móc thiết bị cho Dự án Nhà máy xi măng với Doanh nghiệp B ở nước ngoài. Tổng giá trị Hợp đồng là 100 triệu USD, bao gồm giá trị máy móc thiết bị là 80 triệu USD (trong đó có thiết bị thuộc diện chịu thuế GTGT với thuế suất 10%), giá trị dịch vụ hướng dẫn lắp đặt, giám sát lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng là 20 triệu USD.
Khi nhập khẩu dây chuyền máy móc thiết bị, Doanh nghiệp A là người nhập khẩu thực hiện nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu đối với giá trị thiết bị nhập khẩu thuộc diện chịu thuế GTGT.
Việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT của Công ty B đối với giá trị hợp đồng ký với doanh nghiệp A.

A . Thuế GTGT được tính trên giá trị dịch vụ (20 triệu USD), không tính trên giá trị dây chuyền máy móc thiết bị nhập khẩu.
B . Trường hợp Hợp đồng không tách riêng được giá trị dây chuyền máy móc thiết bị và giá trị dịch vụ thì thuế GTGT được tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng (100 triệu USD).
C . Cả A và B đều đúng
D . Cả A và B đều sai
A B C D

Câu 12 :
Các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt nam có được nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ không, tại sao?

A . Được, Nếu đáp ứng điều kiện và hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán đồng thời phải Đăng ký với cơ quan thuế.( thuế nhà thầu)
B . Không được, Nhà thầu nước ngoài chỉ nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
C . Được, Nếu chứng minh được số thuế GTGT đầu vào là hợp pháp.
D . Không được, vì Nhà thầu nước ngoài không có Pháp nhân tại việt nam.
A B C D