VINASC: Dịch vụ thủ tục đăng ký thành lập công ty tnhh hai thành viên trở lên

Dịch vụ Thủ tục đăng ký thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên

dich-vu-thanh-lap-cong-ty-nuoc-ngoaia) Trình tự thực hiện: (Điều 27 Luật Doanh nghiệp năm 2014, Điều 27, 37, 38 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP), dịch vụ thành lập công ty tnhh hai thành viên trở lên

 Trường hợp đăng ký trực tiếp:

– Bước 1:

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư, địa chỉ: số 32 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1.

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ)

– Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định, cấp Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ.

– Bước 3: Xem xét, giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ:

 Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho người thành lập doanh nghiệp biết.

– Bước 4: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp căn cứ vào ngày hẹn trên Giấy biên nhận hồ sơ đến nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

 Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

– Bước 1: Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

– Bước 2: Xem xét, giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ qua mạng điện tử:

 Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo đã hoàn tất quy trình cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử cho doanh nghiệp. 

 Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

 Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

– Bước 1: Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.

Người đại diện pháp luật sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh đã được cấp để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

– Bước 2: Xem xét, giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký doanh nghiệp:

 Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

– Bước 3:

 Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được in từ mạng điện tử tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc nộp qua đường bưu điện.

Khi tiếp nhận hồ sơ bằng bản giấy, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư đối chiếu hồ sơ bản giấy với hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử. Trường hợp nội dung đối chiếu thống nhất, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao trực tiếp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp hoặc gửi qua đường bưu điện.

 Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo qua mạng điện tử về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp không còn hiệu lực.

b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

 Trường hợp đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên:

• Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Theo mẫu);

• Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp) (Mẫu tham khảo);

• Danh sách thành viên (có đầy đủ chữ ký) (Theo mẫu);

• Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

Báo cáo chống chuyển giá Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân; dịch vụ thành lập công ty tnhh hai thành viên

 Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Lưu ý:

(1) Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, ngoài thành phần hồ sơ kể trên, người được ủy quyền phải nộp:

 Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân;

 Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

(2) Giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NÐ-CP:

 Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

 Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

(3) Bản sao hợp lệ quy định tại Khoản 10 Điều 3 Nghị định số 78/2015/NÐ-CP: Là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu với bản chính.

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Thông báo từ chối nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

– Trường hợp đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên:

 Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);

 Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-6, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);

i) Lệ phí: 200.000 đồng/lần.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: (Được quy định tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp năm 2014)

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

– Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 Luật Doanh nghiệp;

– Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

– Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

– Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

– Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

– Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.