VINASC: Dịch vụ làm giấy đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại tphcm

Dịch vụ làm chứng nhận đủ điều kiện/ đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại tphcm

Dịch vụ kế toán1. Dịch vụ tư vấn và hoàn thiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm của Vinasc:

• Về Vinasc:

Vinasc là đơn vị chuyên tư vấn và cung ứng dịch vụ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Với đội ngũ chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm, chúng tôi luôn chú trọng việc cập nhật các quy định pháp luật mới nhằm nhanh chóng điều chỉnh, bổ sung và tư vấn kịp thời cho doanh nghiệp.

Chúng tôi luôn mong muốn mang đến cho các nhà đầu tư cũng như người lao động nước ngoài tại Việt Nam một dịch vụ đầy đủ và hiệu quả nhất.

• Tại sao khách hàng nên lựa chọn dịch vụ của Vinasc:

– Vinasc liệt kê chi tiết và chính xác nhất quy trình, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm giúp khách hàng nắm bắt cụ thể nội dung liên quan đến dịch vụ.

– Xử lý dịch vụ đúng với cam kết về thời gian và chi phí là nguyên tắc hàng đầu của Vinasc.

– Hệ thống của Vinasc có các đơn vị cung ứng các dịch vụ kèm theo như: tư vấn thuế, kế toán, kiểm toán và chuyển giá. Vinasc luôn nỗ lực để giữ vững sự tín nhiệm từ mọi khách hàng mà chúng tôi vinh dự được phục vụ.

2. Yêu cầu của pháp luật:

Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống:

– Cơ sở chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 1 Thông tư 47/2014/TT-BYT để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Đối với cơ sở sản xuất/kinh doanh thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương:

– Cơ sở sản xuất/kinh doanh chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 58/2014/TT-BCT để làm thủ tục cấp lần đầu/cấp lại Giáy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Căn cứ vào mô hình sản xuất/kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của các tài liệu trong hồ sơ.

– Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở. Nội dung thẩm định thực tế bao gồm:

(i) Đối chiếu thông tin và kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận với hồ sơ gốc lưu tại cơ sở;

(ii) Thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở theo quy định.

– Kết quả thẩm định “Đạt”, cơ sở sẽ được cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp “Chờ hoàn thiện”, cơ sở sẽ có tối đa 60 ngày để khắc phục các điều kiện an toàn thực phẩm để được cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp “Không đạt”, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý địa phương để giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận.

3. Quy trình thực hiện của Vinasc:

Bước 1: Vinasc tiếp nhận yêu cầu dịch vụ của khách hàng, bao gồm một số nội dung như:

(i) Địa điểm, ngành nghề kinh doanh

(ii) Thông tin về doanh nghiệp

(iii) Tình hình tham gia tập huấn về an toàn thực phẩm và khám sức khỏe của thành viên

Bước 2: Sau khi tiếp nhận, xem xét yêu cầu dịch vụ, ước lượng thời gian và chi phí, Vinasc sẽ soạn thảo thư báo giá thể hiện các nội dung như: công việc sẽ triển khai, hồ sơ khách hàng cần chuẩn bị, thời gian dự kiến hoàn thành công việc và phí dịch vụ.

Bước 3: Sau khi khách hàng chấp thuận giá dịch vụ, Vinasc sẽ soạn thảo hợp đồng, tiến hành giao kết hợp đồng và gửi tới khách hàng danh sách các hồ sơ cần chuẩn bị cho việc triển khai dịch vụ. (Chi tiết tại Mục 4 dưới đây)

Bước 4: Tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng, Vinasc sẽ soạn thảo các hồ sơ, mẫu biểu theo quy định của pháp luật hiện hành về thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài. Chuyển giao và nhận lại bộ hồ sơ hoàn chỉnh sau khi khách hàng ký tên, đóng dấu.

Bước 5: Vinasc tiến hành các thủ tục về việc xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại các cơ quan có thẩm quyền theo đúng trình tự pháp luật quy định. Thay mặt khách hàng nhận kết quả từ cơ quan cấp phép.

Bước 6: Vinasc tiếp nhận kết quả từ cơ quan cấp phép và bàn giao cho khách hàng (Chi tiết tại Mục 8 dưới đây). Đồng thời hướng dẫn cụ thể quy trình xử lý các vấn đề phát sinh sau khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Bước 7: Trường hợp khách hàng có yêu cầu, Vinasc sẽ hỗ trợ các dịch vụ kèm theo như:

a) Cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế và chuyển giá cho doanh nghiệp.

b) Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

c) Xin cấp Giấy phép kinh doanh đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

d) Xin cấp visa, thẻ tạm trú cho lao động nước ngoài.

e) Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng các tài liệu cần thiết.

4. Hồ sơ khách hàng cần chuẩn bị:

– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận

hoi_cho_trienr_lam_jskcd– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở); giấy chứng nhận đủ/ đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

– Bản thuyết minh về cơ sở vật chất;

– Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở);

– Giấy xác nhận đủ sức khỏe để sản xuất, kinh doanh thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh (bản sao có xác nhận của cơ sở).
Một số trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận:

– Đơn đề nghị cấp lại trong trường hợp thất lạc hoặc Giấy chứng nhận bị hỏng; cơ sở thay đổi vị trí địa lý của địa điểm sản xuất kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực.

5. Cơ quan thực hiện:

– Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận đối với:

(i) Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế:

+ Rượu: từ 03 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;

+ Bia: từ 50 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;

+ Nước giải khát: từ 20 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;

+ Sữa chế biến: từ 20 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;

+ Dầu thực vật: từ 50 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên;

+ Bánh kẹo: từ 20 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên;

+ Bột và tinh bột: từ 100 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên;

+ Dụng cụ, vật liệu bao gói chuyên dụng gắn liền và chi sử dụng cho các sản phẩm thực phẩm trên.

(ii) Cơ sở kinh doanh thực phẩm trực thuộc cơ sở sản xuất có công suất thiết kế sản xuất theo quy định tại (i); cơ sở kinh doanh thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) của thương nhân phân phối, bán buôn hoặc đại lý bán buôn trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ trở lên.

– Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ cấp Giấy chứng nhận đối với:

(i) Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế thấp hơn các cơ sở thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Công Thương.

(ii) Cơ sở kinh doanh thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp của thương nhân bán buôn hoặc đại lý bán buôn trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ; cơ sở bán lẻ thực phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố đó.

– Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh tại cùng một địa điểm theo phân cấp thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của cả Bộ và Sở, Bộ sẽ thụ lý hồ sơ.

6. Phí thủ tục hành chính:

Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

– Thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở

– Thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống:

(i) Phục vụ dưới 200 suất ăn: 700.000 đồng/lần/cơ sở

(ii) Phục vụ từ 200 suất ăn trở lên: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở.

– Thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm (trừ thực phẩm bảo vệ sức khỏe): 3.000.000 đồng/lần/cơ sở.

– Thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo hướng dẫn thực hành sản xuất tốt (GMP): 22.500.000 đồng/lần/cơ sở.

7.Thời gian thực hiện dự kiến:

– Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở là “Đạt”, cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận cho cơ sở.

8. Kết quả bàn giao cho khách hàng:

– Biên nhận hồ sơ của các cơ quan chức năng theo từng giai đoạn xử lý hồ sơ

– Biên lai lệ phí Nhà nước trong quá trình thực hiện dịch vụ

– Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

9. Căn cứ pháp lý:

Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;

– Nghị định 38/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm;

– Thông tư 58/2014/TT-BCT quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;

– Thông tư 279/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.