VINASC: Dịch vụ kế toán Vinasc giới thiệu một số điểm mới theo Thông tư 200- Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

VINASC: Dịch vụ kế toán Vinasc giới thiệu một số điểm mới theo Thông tư 200- Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

1. Kế toán hàng tồn kho:

Sản phẩm, hàng hoá biếu tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, trả thay lương cho người lao động ghi nhận doanh thu như bán hàng.
Kế toán không áp dụng phương pháp LIFO để tính giá trị hàng tồn kho khi xuất kho.
Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua nhận được phân bổ cho số tồn kho và giá vốn hàng bán.

2. Kế toán tài sản cố định

Nguyên giá tài sản cố định khi mua được xác định bằng tổng giá trị của tài sản được mua trừ đi giá trị sản phẩm, thiết bị, phụ tùng thay thế nếu có.
Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa lớn tài sản cố định, kế toán được phép trích trước vào tài khoản 352 ( không sử dụng tài khoản 335)

3. Kế toán bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động phải tiến hành trích khấu hao và ghi nhận vào chi phí kinh doanh trong kỳ ( kể cả trong thời gian ngừng cho thuê).
Doanh nghiệp không trích khấu hao đối với bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá.

4. Kế toán chi phí trả trước

Tất cả các khoản chi phí trả trước đều được ghi nhận vào tài khoản 242, không phân biệt thời gian phân bổ, kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản chi phí trả trước và phân loại thành chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán.
Tài khoản 242 không được sử dụng để ghi nhận các khoản sau:
• Chi phí phát hành trái phiếu
• Chi phí nghiên cứu và phát triển không đáp ứng tiêu chí ghi nhận TSCĐ Vô hình
• Chi phí đào tại nhân viên, chi phí di chuyển địa điểm kinh doanh hoặc tổ chức lại doanh nghiệp
• Số lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động.
Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết số lỗ chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động phải kết chuyển toàn bộ số lỗ luỹ kế đang theo dõi trên tài khoản 242 sang tài khoản 635.
Lưu ý: Không phân loại lại khoản chi phí trả trước dài hạn sang ngắn hạn khi tình bày trên Bảng cân đối kế toán.

5. Kế toán vay và nợ thuê tài chính

Phản ánh các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính vào một tài khoản duy nhất là Tài khoản 342.
Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính. Căn cứ vào thời gian đáo hạn của các khoản vay, nợ thuê tài chính kể từ ngày lập Báo cáo tài chính để phân loại là ngắn hạn và dài hạn.

6. Kế toán vốn chủ sở hữu

Ghi nhận theo số thực góp, tuyệt đối không ghi nhận theo số cam kết sẽ góp của các chủ sở hữu, không ghi nhận vốn góp theo vốn điều lệ trên giấy phép đăng ký kinh doanh.

Giấy phép đầu tư quy định vốn điều lệ của doanh nghiệp được xác định bằng ngoại tệ tương đương với một lượng tiền VND việc xác định vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ ( thừa, thiếu, đủ so với vốn điều lệ) được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực góp, không xem xét với việc quy đổi ngoại tệ ra VND theo giấy chứng nhận đầu tư.

Doanh nghiệp không tiếp tục lập quỹ dự phòng tài chính. Chủ sở hữu ra quyết định chuyển số dư quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển.

7. Kế toán ghi nhận doanh thu

Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ 3 như: các khoản thuế gián thu, hàng bán đại lý…..
Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thể khác nhau tuỳ vào từng tình huống cụ thể. Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tuỳ theo từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi nhận trên hoá đơn bán hàng.

a. Tiêu dùng nội bộ

Không ghi nhận doanh thu cho tiêu dùng nội bộ hàng tồn kho của chính doanh nghiệp. Nếu hàng hoá hoặc sản phẩm được biếu tặng cho cán bộ nhân viên ( như thưởng hoặc trả thay lương bằng hiện vật), doanh nghiệp phải ghi nhận doanh thu và giá vốn như giao dịch bán hàng thông thường.

b. Khoản giảm trừ doanh thu

Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo.

Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thi doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh.

c. Hàng khuyến mại

Xuất hàng hoá để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hoá ( ví dụ như mua 2 sản phẩm sẽ được tặng 1 sản phẩm….) thì kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán ( trường hợp này bản chất của giao dịch là giảm giá hàng bán)

d. Nhận trước tiền cho thuê của nhiều kỳ của việc cho thuê tài sản

Doanh thu được thực hiện theo nguyên tắc phân bổ số tiền cho thuê nhận trước phù hợp với thời gian cho thuê.
Trường hợp thời gian cho thuê chiếm trên 90% thời gian sử dụng hữu ích của tài sản , doanh nghiệp được phép ghi nhận doanh thu một lần nếu thoả mãn đồng thời các điều kiện sau đây:
• Bên đi thuê không có quyền huỷ ngang hợp đồng thuê và doanh nghiệp cho thuê không có nghĩa vụ trả lại số tiền đã nhận trước trong mọi trường hợp và dưới mọi hình thức.
• Số tiền nhận trước không nhỏ hơn 90% tổng cố tiền cho thuê dự kiến thu được theo hợp đồng trong suốt thời hạn cho thuê và bên đi thuê phải thanh toán toàn bộ số tiền thuê trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm khởi đầu thuê tài sản.
• Hầu như toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho thuê đã chuyển giao cho bên đi thuê
• Doanh nghiệp cho thuê phải ước tính được tương đối đầy đủ giá vốn của hoạt động cho thuê.
Đồng thời phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính về :
• Chênh lệch về doanh thu và lợi nhuận nếu ghi nhận theo phương pháp phân bổ dần theo thời gian cho thuê
• Ảnh hưởng của việc ghi nhận doanh thu trong kỳ đối với khả năng tạo ra tiền, rủi ro trong công việc suy giảm doanh thu, lợi nhuận của các kỳ trong tương lai.

8. Kế toán ghi nhận chi phí

Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn.

Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của luật thuế nhưng có đầy đủ hoá đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán và chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

9. Kế toán ghi nhận thu nhập khác

Khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, kế toán ghi nhận theo nguyên tắc:
• Nếu bên mua vi phạm hợp đồng: Bên bán ghi nhận khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được từ bên mua là thu nhập khác.
• Nếu bên bán vi phạm hợp đồng: Bên mua được hạch toán các khoản tiền phạt thu được vào giảm giá trị tài sản hoặc khoản thanh toán ( không hạch toán vào thu nhập khác) trừ khi tài sản có liên quan đã được thanh lý, nhượng bán.

10. Kế toán ghi nhận chi phí thuế TNDN

Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng ( hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm phát hiện sai sót.
Đối với các sai sót trong yếu, kế toán điều chỉnh hồi tố theo quy định của chuẩn mực kế toán “ thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”.