VINASC: Dịch vụ chuyển giá | Dịch vụ tư vấn chuyển giá

Vinasc giới thiệu dịch vụ chuyển giá ( Dịch vụ tư vấn chuyển giá) và một số vấn đề cơ bản về chuyển giá.

I. Chuyển giá là gì?  Tại sao lại phải chống chuyển giá?

Chuyển giá là việc thực hiện chính sách giá đối với hàng hoá, dịch vụ và tài sản được chuyển dịch giữa các thành viên trong tập đoàn hay nhóm liên kết không theo giá thị trường nhằm tối thiểu hoá số thuế phải nộp của các tập đoàn hay nhóm liên kết. Dịch vụ chuyển giá là một trong những dịch vụ được ưu tiên của Vinasc

Bản chất của hoạt động chuyển giá là việc lựa chọn nơi ưu đãi nhất để nộp thuế của một doanh nghiệp mà không làm trái các qui định pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, trên quan điểm Nhà nước thì hành vi chuyển giá sẽ làm thất thu ngân sách.

Do đó, Nhà nước buộc phải xây dựng, hoàn thiện các quy định, văn bản pháp luật nhằm quy định, hướng dẫn các doanh nghiệp áp dụng giá thị trường trong các giao dịch liên kết. Đồng thời quy định, hướng dẫn các cơ quan nhà nước – cơ quan thuế cơ chế kiểm tra, thanh tra và giám sát các doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ giá thị trường trong giao dịch với các bên liên kết.

uu-nhuoc-diem-cua-tung-loai-hinh-doanh-nghiep_YCITII. Các doanh nghiệp cần tránh những tổn thất từ việc cơ quan thuế thực hiện quyền ấn định và phạt liên quan đến chuyển giá. Dịch vụ tư vấn chuyển giá tại tphcm

1. Ấn định giá chuyển nhượng  Dịch vụ chuyển giá

Theo các quy định hiện hành của pháp luật, người nộp thuế không tuân thủ nguyên tắc giao dịch độc lập và không kê khai Giao dịch liên kết hoặc không xuất trình Hồ sơ xác định giá Giao dịch liên kết sẽ bị ấn định giá chuyển nhượng hoặc lợi nhuận hoặc thu nhập chịu thuế hoặc thuế Thu nhập doanh nghiệp

2. Phạt dịch vụ tư vấn chuyển giá

Theo Luật quản lý thuế, các khoản phạt gồm có: phạt 10% đến 20% đối với số tiền thuế bị truy thu tùy thuộc vào kỳ tính thuế, cùng tiền lãi chậm nộp (0,05%/ ngày đến 0,07%/ngày đối với số tiền thuế bị truy thu (0,03%/ngày đối với giai đoạn từ ngày 1 tháng 7 năm 2016)) hoặc phạt trốn thuế (từ một đến ba lần số thuế bị truy thu), tùy thuộc vào bản chất và hoàn cảnh của lỗi vi phạm.

III. Tại sao các doanh nghiệp lựa chọn dịch vụ tư vấn của Vinasc liên quan đến các vấn đề chuyển giá?

Theo quy định, các doanh nghiệp có giao dịch với các bên liên kết buộc phải có nghĩa vụ và trách nhiệm lưu giữ các thông tin và tài liệu, chứng từ làm căn cứ áp dụng phương pháp xác định giá thị trường và xuất trình theo yêu cầu kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuế.

Các doanh nghiệp có các giao dịch với các bên liên kết, khi thực hiện quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp của năm tài chính có trách nhiệm kê khai, báo cáo thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết cùng với thời hạn nộp quyết toán thuế.

Vinasc là đơn vị chuyên và tiên phong trong việc tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp trong các giao dịch với các bên liên quan. Với nguồn dữ liệu uy tín và được cơ quan thuế chấp thuận sẽ là cơ sở để Vinasc lựa chọn phương pháp xác định giá phù hợp và thuận lợi trong quá trình bảo vệ giá với cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.

Dịch vụ chuyển giá Vinasc cung cấp cho khách hàng như sau:

1. Lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
2. Lập phụ lục kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết
3. Cung cấp biên độ giá thị trường dựa trên nguồn dữ liệu cơ sở được cơ quan thuế chấp nhận
4. Lập hồ sơ thỏa thuận trước về giá trong giao dịch liên kết.
5. Hỗ trợ khách hàng giải trình với cơ quan thuế các vấn đề liên quan đến xác định giá trong giao dịch liên kết

IV. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên quan đến các giao dịch thuộc diện nghi vấn chuyển giá là gì?

1. Người nộp thuế có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này có các quyền theo quy định của Luật quản lý thuế.

2. Người nộp thuế có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này có trách nhiệm kê khai, xác định giá giao dịch liên kết, không làm giảm nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định này.
Người nộp thuế có trách nhiệm chứng minh việc lựa chọn phương pháp xác định giá theo quy định tại Nghị định này khi Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

3. Người nộp thuế có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này có trách nhiệm kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. dịch vụ chuyển giá

4. Người nộp thuế có trách nhiệm lưu giữ và cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gồm:
a) Hồ sơ quốc gia theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Hồ sơ thông tin tập đoàn toàn cầu theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp người nộp thuế là Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính thuế từ mười tám nghìn tỷ đồng trở lên, có trách nhiệm lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. dịch vụ tư vấn chuyển giá

Trường hợp người nộp thuế có Công ty mẹ tối cao tại nước ngoài, người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp bản sao Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao trong trường hợp Công ty mẹ tối cao của người nộp thuế phải nộp Báo cáo này cho Cơ quan thuế nước sở tại theo biểu mẫu kê khai của Cơ quan thuế nước sở tại hoặc Biểu mẫu kê khai theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trong trường hợp người nộp thuế không cung cấp được Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia, người nộp thuế phải có văn bản giải thích lý do, căn cứ pháp lý và trích dẫn quy định pháp luật cụ thể của nước đối tác về việc không cho phép người nộp thuế cung cấp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.

5. Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm và phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu cung cấp thông tin của Cơ quan thuế. Khi Cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra người nộp thuế, thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu cung cấp thông tin. dịch vụ tư vấn chuyển giá

6. Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và các thông tin tài liệu, chứng từ của người nộp thuế cung cấp cho Cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Các dữ liệu, chứng từ và tài liệu sử dụng làm căn cứ phân tích so sánh, xác định giá giao dịch liên kết phải nêu rõ nguồn gốc xuất xứ. Trường hợp dữ liệu của các đối tượng so sánh độc lập là số liệu kế toán, người nộp thuế có trách nhiệm lưu trữ và cung cấp cho Cơ quan thuếbằng bản mềm, dưới định dạng bảng tính.

7. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các thông tin, tài liệu tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết khi có yêu cầu của Cơ quan thuế trong quá trình tham vấn trước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra theo quy định tại Điều 12 Nghị định này. Thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu của Cơ quan thuế. Trường hợp người nộp thuế có lý do chính đáng thì thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được gia hạn 01 lần không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn.

V. Các trường hợp doanh nghiệp không phải lập hồ sơ chống chuyển giá theo Nghị Định 20/2017 ? 

1. Người nộp thuế được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại mục III, mục IV Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong trường hợp chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại mục I, mục II tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. dịch vụ tư vấn chuyển giá

2. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng;
b) Người nộp thuế đã ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá thực hiện nộp Báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá. Các giao dịch liên kết không thuộc phạm vi áp dụng Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;
c) Người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu, bao gồm các lĩnh vực như sau:
– Phân phối: Từ 5% trở lên; dịch vụ tư vấn chuyển giá
– Sản xuất: Từ 10% trở lên;
– Gia công: Từ 15% trở lên.

Trường hợp người nộp thuế không áp dụng theo mức tỷ suất lợi nhuận thuần quy định tại điểm này thì phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định.

Các văn bản quy định liên quan đến vấn đề chuyển giá của doanh nghiệp
– Thông tư 117/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết.
=>> Áp dụng từ 21 tháng 1 năm 2006 đến ngày 6 tháng 6 năm 2010
– Thông tư 66/2010/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết.
=>> Áp dụng từ ngày 6 tháng 6 năm 2010 đến ngày 1 tháng 5 năm 2017
– Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết và Thông tư 41/2017 hướng dẫn Nghị định 20/2017/NĐ-CP
=>> Áp dụng từ ngày 01 tháng 05 năm 2017