NỘI DUNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC (TT)

NỘI DUNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC (TT)

vinasc-city-59

Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước

1. Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước là báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh
tình hình thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động tài chính của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc
hoặc phạm vi tỉnh trong kỳ báo cáo.
2. Nội dung Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước:
a) Thu nhập của Nhà nước:
Thu nhập của Nhà nước bao gồm doanh thu thuộc ngân sách nhà nước (doanh thu thuế; doanh
thu phí, lệ phí; doanh thu từ dầu thô và khí thiên nhiên; doanh thu từ vốn góp và các khoản đầu
tư của nhà nước; doanh thu từ viện trợ không hoàn lại và doanh thu khác) và doanh thu không
thuộc ngân sách nhà nước phát sinh trong kỳ báo cáo của các đơn vị thuộc đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều 2 của Nghị định này.
b) Chi phí của Nhà nước:
Chi phí của Nhà nước bao gồm các khoản chi phí từ nguồn ngân sách nhà nước (chi phí tiền
lương, tiền công và chi phí khác cho con người; chi phí hàng hóa, dịch vụ; chi phí hao mòn; chi
phí hỗ trợ và bổ sung; chi phí lãi vay, phí và lệ phí liên quan đến các khoản vay và chi phí khác)
và chi phí từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước phát sinh trong kỳ báo cáo của các đơn vị thuộc
đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này.
c) Kết quả hoạt động tài chính của Nhà nước:

Kết quả hoạt động tài chính của Nhà nước là chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của Nhà nước
trong kỳ báo cáo, phản ánh kết quả thặng dư (thu nhập lớn hơn chi phí) hoặc thâm hụt (thu nhập
nhỏ hơn chi phí) của hoạt động tài chính nhà nước.
3. Biểu mẫu báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước toàn quốc và tỉnh quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này.