Kiểm toán các ước tính kế toán

Kiểm toán các ước tính kế toán

III/ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

Khi thực hiện Chuẩn mực này cần tham khảo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200.

Điều-lệ-công-ty
Bản chất của các ước tính kế toán (hướng dẫn đoạn 02 Chuẩn mực này)
A1. Ngoài các ước tính kế toán về giá trị hợp lý, ví dụ khác về các trường hợp có thể cần ước tính kế toán, bao gồm:
(1) Dự phòng nợ phải thu khó đòi;
(2) Hàng tồn kho lỗi thời;
(3) Nghĩa vụ bảo hành;
(4) Phương pháp khấu hao hoặc thời gian sử dụng hữu ích của tài sản;
(5) Dự phòng giá trị còn lại của một khoản đầu tư khi có sự không chắc chắn về khả năng thu hồi;
(6) Kết quả của các hợp đồng dài hạn;
(7) Chi phí phát sinh từ việc giải quyết các vụ kiện tụng, tranh chấp và các phán quyết của tòa án.
A2. Ví dụ khác về các trường hợp có thể cần ước tính kế toán về giá trị hợp lý, bao gồm:
(1) Các công cụ tài chính phức tạp không được giao dịch trong một thị trường giao dịch mở;
(2) Chi trả cổ tức bằng cổ phiếu;
(3) Bất động sản hoặc thiết bị chờ thanh lý;
(4) Các tài sản hoặc nợ phải trả được mua khi hợp nhất kinh doanh, bao gồm cả lợi thế thương mại và tài sản cố định vô hình;
(5) Các giao dịch có sự trao đổi phi tiền tệ của tài sản hoặc nợ phải trả giữa các bên độc lập, ví dụ sự trao đổi phi tiền tệ của các thiết bị nhà máy giữa các ngành kinh doanh khác nhau.
A3. Việc ước tính thường liên quan đến các xét đoán dựa trên thông tin sẵn có tại thời điểm lập và trình bày báo cáo tài chính. Đối với nhiều ước tính kế toán, việc xét đoán bao gồm đưa ra giả định về các vấn đề không chắc chắn tại thời điểm ước tính. Kiểm toán viên không có trách nhiệm dự đoán các điều kiện, giao dịch hoặc sự kiện tương lai mà nếu biết được tại thời điểm kiểm toán thì có thể ảnh hưởng đáng kể đến các hành động của Ban Giám đốc hoặc ảnh hưởng đến các giả định được Ban Giám đốc sử dụng.