VINASC: Hướng dẫn cách lập Phụ lục 01| Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Nghị định 20/2017

PHỤ LỤC 01

HƯỚNG DẪN MẪU SỐ 01 THÔNG TIN QUAN HỆ LIÊN KẾT VÀ GIAO DỊCH LIÊN KẾT THEO NGHỊ ĐỊNH 20/2017

A. Kỳ tính thuế: Ghi thông tin tương ứng với kỳ tính thuế của Tờ khai quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp.

B. Thông tin chung của người nộp thuế: Từ chỉ tiêu [01] đến chỉ tiêu [10] ghi thông tin tương ứng với thông tin đã ghi tại Tờ khai quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp.

C. Mục I. Thông tin về các bên liên kết:

Cột (2): Ghi đầy đủ tên của từng bên liên kết:

– Trường hợp bên liên kết tại Việt Nam là tổ chức thì ghi theo thông tin tại giấy phép đăng ký doanh nghiệp; là cá nhân thì ghi theo thông tin tại chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu.

– Trường hợp bên liên kết là tổ chức, cá nhân ngoài Việt Nam thì ghi theo thông tin tại văn bản xác định quan hệ liên kết như giấy phép đăng ký kinh doanh, hợp đồng, thỏa thuận giao dịch của người nộp thuế với bên liên kết.

Cột (3): Ghi tên quốc gia, vùng lãnh thổ nơi bên liên kết là đối tượng cư trú.

Cột (4):

– Trường hợp bên liên kết là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thì ghi đủ mã số thuế.

– Trường hợp bên liên kết là tổ chức, cá nhân ngoài Việt Nam thì ghi đủ mã số thuế, mã định danh người nộp thuế, nếu không có thì ghi rõ lý do.

Cột (5): Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP người nộp thuế kê khai mối quan hệ với từng bên liên kết tương ứng bằng cách đánh dấu “x” vào ô tương ứng. Trường hợp bên liên kết thuộc nhiều hơn một hình thức quan hệ liên kết, người nộp thuế đánh dấu “x” vào các ô tương ứng.

Thông tin tại mục I kê khai đối với các bên có quan hệ liên kết và trong kỳ tính thuế phát sinh giao dịch liên kết với người nộp thuế theo quy định tại khoản 3, Điều 4, Nghị định số 20/2017/NĐ-CP.

D. Mục II. Các trường hợp được miễn nghĩa vụ kê khai, miễn trừ việc nộp hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết:

Nếu người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn nghĩa vụ kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP tại Cột (2) thì đánh dấu “x” vào dòng trường hợp miễn trừ áp dụng tương ứng tại Cột (3).

Đ. Mục III. Thông tin xác định giá giao dịch liên kết:

I. Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động kinh doanh:

Cột (3): Tổng giá trị doanh thu bán ra (cho các bên liên kết và các bên độc lập) trong kỳ tính thuế, bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác và không bao gồm các khoản thu hộ.

Các cột (4), (5), (6), (8), (9), (10), (11): không phải kê khai (để trống).

Cột (7): Tổng giá trị mua vào (từ bên các liên kết và các bên độc lập) trong năm tài chính, bao gồm: Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; Chi phí tài chính và Chi phí khác và không bao gồm các khoản chi hộ.

Cột (12): Chênh lệch giữa tổng giá trị thu hộ trừ (-) tổng giá trị chi hộ của người nộp thuế trong kỳ tính thuế cộng (+) chênh lệch giữa tổng giá trị doanh thu phân bổ cho cơ sở thường trú trừ (-) tổng giá trị chi phí phân bổ cho cơ sở thường trú.

II. Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết:

Các cột (3), (4), (5), (8), (9), (11), (12): Có giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng Cột tại chỉ tiêu 1. Hàng hóa cộng (+) chỉ tiêu 2. Dịch vụ, cụ thể:

1. Hàng hóa:

Các cột (3), (4), (5), (7), (8), (9), (10), (11): Là tổng giá trị tại dòng 1.1 (Hàng hóa hình thành tài sản cố định) và dòng 1.2 (Hàng hóa không hình thành tài sản cố định) trong kỳ tính thuế.

1.1. Hàng hóa hình thành tài sản cố định và 1.2. Hàng hóa không hình thành tài sản cố định: Các cột (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11): Là tổng giá trị phát sinh từ giao dịch với các bên liên kết.

a. Biên liên kết A hoặc

b. Biên liên kết B hoặc … được ghi như sau:

Cột (3): Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra cho các bên liên kết được ghi nhận theo giá trị sổ kế toán.

Cột (4): Tổng giá trị hàng hóa bán ra cho các bên liên kết được ghi nhận theo giá trị được xác định theo phương pháp so sánh xác định giá của giao dịch liên kết.

Cột (5): Được xác định bằng (4) trừ (-) (3).

Cột (7): Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từ các bên liên kết được ghi nhận theo giá trị sổ kế toán.

Cột (8): Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từ các bên liên kết được ghi nhận theo giá trị được xác định theo phương pháp so sánh xác định giá của giao dịch liên kết.

Cột (9): Được xác định bằng (8) trừ (-) (7).

2. Dịch vụ:

Các cột (3), (4), (5), (7), (8), (9), (10), (11): Là tổng giá trị tại dòng 2.1 (Nghiên cứu, phát triển) và dòng 2.2 (Quảng cáo, tiếp thị) và dòng 2.3 (Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo) và dòng 2.4 (Hoạt động tài chính) và dòng 2.5 (Dịch vụ khác) trong kỳ tính thuế.

Các dòng: 2.1 (Nghiên cứu, phát triển) và 2.2 (Quảng cáo, tiếp thị) và 2.3 (Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo) và 2.4 (Hoạt động tài chính) và 2.5 (Dịch vụ khác): Các cột (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11): Là tổng giá trị phát sinh từ bán ra hoặc mua vào với các bên liên kết.

a. Biên liên kết A hoặc

b. Biên liên kết B hoặc … được ghi tương tự như hướng dẫn tại kê khai các chỉ tiêu của Hàng hóa (nêu trên).

3. Cột (6) và Cột (10) Phương pháp xác định giá:

Ghi tương ứng với các phương pháp xác định giá của giao dịch liên kết cấu thành giá trị bán ra cho bên liên kết, giá trị mua vào từ bên liên kết của người nộp thuế theo hướng dẫn tại Điều 7 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư này, cụ thể:

– P1.1: Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập (phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập) (hướng dẫn tại khoản 1, Điều 7 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và khoản 1, Điều 3 Thông tư này).

– P1.2: Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập của các sản phẩm được niêm yết giá công khai trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế (phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập) (hướng dẫn tại khoản 1, Điều 7 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và khoản 1, Điều 3 Thông tư này).

– P2.1: Phương pháp so sánh tỷ suất lợi gộp trên doanh thu (Phương pháp giá bán lại) (hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 7, Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và điểm a khoản 2, Điều 3 Thông tư này).

– P2.2: Phương pháp so sánh tỷ suất lợi gộp trên giá vốn (Phương pháp giá vốn cộng lãi) (hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 7, Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và điểm b khoản 2, Điều 3 Thông tư này).

– P2.3: Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần (hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 7, Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và điểm c khoản 2, Điều 3 Thông tư này).

– P3: Phương pháp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết (hướng dẫn tại Khoản 3, Điều 7, Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và điểm a, khoản 3, Điều 3 Thông tư này).

Thông tin kê khai tại cột (6) và cột (10) là phương pháp xác định giá của bên liên kết đối với các giao dịch liên kết cấu thành doanh thu và chi phí của người nộp thuế trong kỳ. Ví dụ:

– Mua lại máy móc từ bên liên kết A trên cơ sở phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập: kê khai tại dòng máy móc từ bên liên kết A cột (6) là P1;

– Thanh toán dịch vụ quản lý cung cấp từ bên liên kết A trên cơ sở phương pháp giá vốn cộng lãi: kê khai tại dòng dịch vụ quản lý của bên liên kết A cột (6) là P2.2;

– Thanh toán chi phí lãi vay cho bên liên kết A trên cơ sở phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập: kê khai tại dòng lãi vay bên liên kết A cột (6) là P1.

4. Cột (12): Chênh lệch giữa tổng giá trị thu hộ trừ (-) tổng giá trị chi hộ của người nộp thuế trong kỳ tính thuế cộng (+) chênh lệch giữa tổng giá trị doanh thu phân bổ cho cơ sở thường trú trừ (-) tổng giá trị chi phí phân bổ cho cơ sở thường trú.

E. Mục IV. Kết quả sản xuất kinh doanh sau khi xác định giá giao dịch liên kết:

1. Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ:

– Chỉ tiêu: Người nộp thuế đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA): Người nộp thuế đánh dấu “x” vào Có (trường hợp người nộp thuế đã ký APA) hoặc Không (trường hợp người nộp thuế không đã ký APA).

– Chỉ tiêu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

+ Cột (3): Ghi tổng giá trị của các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các bên liên kết không ký APA và ghi theo giá trị được xác định lại theo phương pháp so sánh xác định giá của giao dịch liên kết.

+ Cột (4): Ghi tổng giá trị của các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các bên liên kết đã ký APA và ghi theo giá trị được xác định theo thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá.

+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các bên độc lập.

+ Cột (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị Cột (3) cộng (+) giá trị Cột (4) cộng (+) giá trị Cột (5).

– Chỉ tiêu: Các khoản giảm trừ doanh thu:

+ Cột (3): Ghi tổng giá trị của các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại cho các bên liên kết không ký APA và ghi theo giá trị được xác định lại theo phương pháp so sánh xác định giá của giao dịch liên kết.

+ Cột (4): Ghi tổng giá trị của các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại cho các bên liên kết đã ký APA và ghi theo giá trị được xác định theo hướng dẫn về thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá.

+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại cho các bên độc lập.

+ Cột (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị Cột (3) cộng (+) giá trị Cột (4) cộng (+) giá trị Cột (5).

– Chỉ tiêu: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:

+ Cột (3), Cột (4), Cột (5) và Cột (6) có giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng Cột tại chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ (-) chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu.

– Chỉ tiêu: Giá vốn hàng bán:

+ Cột (3): Ghi tổng giá trị của giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết không ký APA và tổng giá trị này bao gồm giá trị mua của các bên liên kết đã được xác định lại theo phương pháp so sánh xác định giá của giao dịch liên kết cộng (+) giá trị mua của các bên độc lập.

+ Cột (4): Ghi tổng giá trị của giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết đã ký APA và ghi theo giá trị được xác định theo hướng dẫn về thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá.

+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của các giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên độc lập.

+ Cột (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị Cột (3) cộng (+) giá trị Cột (4) cộng (+) giá trị Cột (5).

– Chỉ tiêu: Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ:

+ Cột (3), Cột (4), Cột (5) và Cột (6) có giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng Cột tại chỉ tiêu Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ (-) chỉ tiêu Giá vốn hàng bán.

– Chỉ tiêu: Chi phí bán hàng:

+ Cột (3): Ghi tổng giá trị của chi phí bán hàng tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết không ký APA và tổng giá trị này bao gồm giá trị mua của các bên liên kết đã được xác định lại theo phương pháp so sánh xác định giá của giao dịch liên kết cộng (+) giá trị mua của các bên độc lập.

+ Cột (4): Ghi tổng giá trị của chi phí bán hàng tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết đã ký APA và ghi theo giá trị được xác định theo hướng dẫn về thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá.

+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của các chi phí bán hàng tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên độc lập.

+ Cột (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị Cột (3) cộng (+) giá trị Cột (4) cộng (+) giá trị Cột (5).

– Chỉ tiêu: Chi phí quản lý doanh nghiệp: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Chi phí bán hàng.

– Chỉ tiêu: Doanh thu hoạt động tài chính:

+ Cột (3): Ghi tổng giá trị của doanh thu hoạt động tài chính thu được từ các bên liên kết không ký APA và ghi theo giá trị được xác định lại theo phương pháp so sánh xác định giá của giao dịch liên kết.

+ Cột (4): Ghi tổng giá trị của doanh thu hoạt động tài chính thu được từ các bên liên kết đã ký APA và ghi theo giá trị được xác định theo hướng dẫn về thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá.

+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của doanh thu hoạt động tài chính thu được từ các bên độc lập.

+ Cột (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị Cột (3) cộng (+) giá trị Cột (4) cộng (+) giá trị Cột (5).

+ Trong đó: Doanh thu lãi tiền vay: Là doanh thu thu được từ hoạt động cho vay vốn.

– Chỉ tiêu: Chi phí tài chính:

+ Cột (3): Ghi tổng giá trị của chi phí tài chính tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết không ký APA và tổng giá trị này bao gồm giá trị mua của các bên liên kết đã được xác định lại theo phương pháp so sánh xác định giá của giao dịch liên kết cộng (+) giá trị mua của các bên độc lập.

+ Cột (4): Ghi tổng giá trị của chi phí tài chính tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết đã ký APA và ghi theo giá trị được xác định theo hướng dẫn về thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá.

+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của các chi phí tài chính tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên độc lập.

+ Cột (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị Cột (3) cộng (+) giá trị Cột (4) cộng (+) giá trị Cột (5).

+ Trong đó: Chi phí lãi tiền vay: Phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ tính thuế.

– Chỉ tiêu: Chi phí khấu hao: Là tổng giá trị khấu hao đã tính vào chi phí được ghi tại các chỉ tiêu giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Chi phí bán hàng.

– Đối với các chỉ tiêu chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh: người nộp thuế hạch toán, xác định riêng tương ứng với từng loại doanh thu tại các cột (3), (4), (5) và ghi giá trị được hạch toán, xác định riêng. Trường hợp không phát sinh doanh thu liên kết hoặc một số loại chi phí không hạch toán riêng được thì người nộp thuế lựa chọn tiêu chí và căn cứ phân bổ phù hợp với bản chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ phục vụ mục đích xác định giá giao dịch liên kết tại các cột (3), (4) và (5). Nếu việc phân bổ chi phí không sử dụng cho mục đích xác định giá giao dịch liên kết, người nộp thuế ghi tổng giá trị chi phí phát sinh vào cột (6)

– Chỉ tiêu: Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh:

+ Cột (3), Cột (4), Cột (5) và Cột (6) có giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng Cột tại chỉ tiêu Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ (-) chỉ tiêu Chi phí bán hàng trừ (-) chỉ tiêu Chi phí quản lý doanh nghiệp cộng (+) chỉ tiêu Doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) chỉ tiêu Chi phí tài chính.

– Chỉ tiêu: Lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp:

+ Cột (3), Cột (4), Cột (5) và Cột (6) có giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng Cột tại chỉ tiêu Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh cộng (+) chỉ tiêu 9.1. Chi phí lãi tiền vay.

– Chỉ tiêu: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay cộng chi phí khấu hao:

+ Cột (3), Cột (4), Cột (5) và Cột (6) có giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng Cột tại chỉ tiêu Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh cộng (+) chỉ tiêu 9.1. Chi phí lãi tiền vay cộng (+) .

– Chỉ tiêu: Tỷ lệ chi phí lãi vay trên Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay cộng chi phí khấu hao:

+ Cột (3), Cột (4), Cột (5) và Cột (6) có giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng Cột tại chỉ tiêu 9.1. Chi phí lãi tiền vay chia (:) chỉ tiêu 13. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay cộng chi phí khấu hao.

– Chỉ tiêu: Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết: Phản ánh tỷ suất lợi nhuận (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu hoặc tỷ suất lợi nhuận trên chi phí hoặc tỷ suất lợi nhuận trên tài sản…) được người nộp thuế sử dụng tại các phương pháp so sánh xác định giá của giao dịch liên kết.

2. Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành ngân hàng, tín dụng:

– Chỉ tiêu: Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự:

+ Cột (3): Ghi tổng giá trị của thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự từ các bên liên kết không ký APA và ghi theo giá trị được xác định lại theo phương pháp so sánh xác định giá của giao dịch liên kết.

+ Cột (4): Ghi tổng giá trị của thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự từ các bên liên kết đã ký APA và ghi theo giá trị được xác định theo thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá.

+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự từ các bên độc lập.

+ Cột (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị Cột (3) cộng (+) giá trị Cột (4) cộng (+) giá trị Cột (5).

– Chỉ tiêu: Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự.

– Chỉ tiêu: Thu nhập lãi thuần:

+ Cột (3), Cột (4), Cột (5) và Cột (6) có giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng Cột tại chỉ tiêu Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự trừ (-) chỉ tiêu Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự.

– Các chỉ tiêu: Thu nhập từ hoạt động dịch vụ, Chi phí hoạt động dịch vụ: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự.

– Chỉ tiêu: Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ:

+ Cột (3), Cột (4), Cột (5) và Cột (6) có giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng Cột tại chỉ tiêu Thu nhập từ hoạt động dịch vụ trừ (-) chỉ tiêu Chi phí hoạt động dịch vụ.

– Các chỉ tiêu: Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối, Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh, Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư, Thu nhập từ hoạt động khác, Chi phí hoạt động khác: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự.

– Chỉ tiêu: Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác:

+ Cột (3), Cột (4), Cột (5) và Cột (6) có giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng Cột tại chỉ tiêu Thu nhập từ hoạt động khác trừ (-) chỉ tiêu Chi phí hoạt động khác.

– Chỉ tiêu: Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự.

– Chỉ tiêu: Chi phí hoạt động: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự.

– Chỉ tiêu: Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng:

+ Cột (3): Ghi tổng giá trị của chi phí dự phòng rủi ro tín dụng từ các bên liên kết không ký APA và giá trị được xác định theo quy định của pháp luật về ngân hàng.

+ Cột (4): Ghi tổng giá trị của chi phí dự phòng rủi ro tín dụng từ các bên liên kết đã ký APA và và giá trị được xác định theo quy định của pháp luật về ngân hàng.

+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của chi phí dự phòng rủi ro tín dụng từ các bên độc lập và và giá trị được xác định theo quy định của pháp luật về ngân hàng.

+ Cột (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị Cột (3) cộng (+) giá trị Cột (4) cộng (+) giá trị Cột (5).

– Đối với các chỉ tiêu chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh: người nộp thuế hạch toán, xác định riêng tương ứng với từng loại doanh thu tại các cột (3), (4), (5) và ghi giá trị được hạch toán, xác định riêng. Trường hợp không phát sinh doanh thu liên kết hoặc một số loại chi phí không hạch toán riêng được thì người nộp thuế lựa chọn tiêu chí và căn cứ phân bổ phù hợp với bản chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ phục vụ mục đích xác định giá giao dịch liên kết tại các cột (3), (4) và (5). Nếu việc phân bổ chi phí không sử dụng cho mục đích xác định giá giao dịch liên kết, người nộp thuế ghi tổng giá trị chi phí phát sinh vào cột (6)

– Chỉ tiêu: Tổng lợi nhuận trước thuế: Phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện trước thuế của tổ chức ngân hàng, tín dụng trong kỳ tính thuế và được xác định như sau:

+ Cột (3), Cột (4), Cột (5) và Cột (6) có giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu Tổng lợi nhuận trước thuế bằng (=) chỉ tiêu Thu nhập lãi thuần cộng (+) chỉ tiêu Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ cộng (+) chỉ tiêu Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối cộng (+) chỉ tiêu Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh cộng (+) chỉ tiêu Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư cộng (+) chỉ tiêu Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác cộng (+) chỉ tiêu Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần trừ (-) chỉ tiêu Chi phí hoạt động trừ (-) chỉ tiêu Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng.

– Chỉ tiêu: Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh:

+ Cột (3), Cột (4), Cột (5) và Cột (6) có giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng Cột tại chỉ tiêu Tổng lợi nhuận trước thuế trừ (-) chỉ tiêu Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác.

– Chỉ tiêu: Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết: Phản ánh tỷ suất lợi nhuận (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu hoặc tỷ suất lợi nhuận trên chi phí hoặc tỷ suất lợi nhuận trên tài sản…) được người nộp thuế sử dụng tại các phương pháp so sánh xác định giá của giao dịch liên kiết.

3. Dành cho người nộp thuế là các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán:

– Chỉ tiêu: Thu từ phí cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh: Được xác định bằng (=) chỉ tiêu Thu phí dịch vụ môi giới chứng khoán cộng (+) chỉ tiêu Thu phí quản lý danh mục đầu tư cộng (+) chỉ tiêu Thu phí bảo lãnh và phí đại lý phát hành cộng (+) chỉ tiêu Thu phí tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán cộng (+) chỉ tiêu Thu phí quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và các khoản tiền thưởng cho Công ty quản lý quỹ cộng (+) chỉ tiêu Thu từ phí phát hành chứng chỉ quỹ cộng (+) chỉ tiêu Phí thù lao hội đồng quản trị nhận được do tham gia hội đồng quản trị của các công ty khác cộng (+) chỉ tiêu Chênh lệch giá chứng khoán mua bán trong kỳ, thu lãi trái phiếu từ hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán, hoạt động đầu tư tài chính của công ty quản lý quỹ cộng (+) chỉ tiêu Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh.

– Chỉ tiêu: Thu phí dịch vụ môi giới chứng khoán:

+ Cột (3): Ghi tổng giá trị của thu dịch vụ môi giới chứng khoán từ các bên liên kết không ký APA và ghi theo giá trị được xác định lại theo phương pháp so sánh xác định giá của giao dịch liên kết.

+ Cột (4): Ghi tổng giá trị của thu dịch vụ môi giới chứng khoán từ các bên liên kết đã ký APA và ghi theo giá trị được xác định theo thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá.

+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của thu dịch vụ môi giới chứng khoán từ các bên độc lập.

+ Cột (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị Cột (3) cộng (+) giá trị Cột (4) cộng (+) giá trị Cột (5).

– Các Chỉ tiêu: Thu phí quản lý danh mục đầu tư, Thu phí bảo lãnh và phí đại lý phát hành, Thu phí tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, Thu phí quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và các khoản tiền thưởng cho Công ty quản lý quỹ, Thu từ phí phát hành chứng chỉ quỹ, Phí thù lao hội đồng quản trị nhận được do tham gia hội đồng quản trị của các công ty khác, Chênh lệch giá chứng khoán mua bán trong kỳ, thu lãi trái phiếu từ hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán, hoạt động đầu tư tài chính của công ty quản lý quỹ, Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Thu dịch vụ môi giới chứng khoán.

– Chỉ tiêu: Chi phí để thực hiện cung cấp dịch vụ cho khách hàng và các chi phí cho hoạt động tự doanh : Được xác định bằng (=) chỉ tiêu Chi nộp phí thành viên trung tâm giao dịch chứng khoán (đối với công ty là thành viên của Trung tâm giao dịch chứng khoán) cộng (+) Chi phí lưu ký chứng khoán, phí giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán cộng (+) chỉ tiêu Phí niêm yết và đăng ký chứng khoán (đối với công ty phát hành chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán) cộng (+) chỉ tiêu Chi phí liên quan đến việc quản lý quỹ đầu tư, danh mục đầu tư cộng (+) chỉ tiêu Chi phí huy động vốn cho quỹ đầu tư cộng (+) chỉ tiêu Chi trả lãi tiền vay cộng (+) chỉ tiêu Chi phí thù lao cho hội đồng quản trị cộng (+) chỉ tiêu Chi nộp thuế, phí, lệ phí phải nộp có liên quan đến hoạt động kinh doanh cộng (+) chỉ tiêu Chi hoạt động quản lý và công vụ, chi phí cho nhân viên cộng (+) chỉ tiêu Chi khấu hao tài sản cố định, chi khác về tài sản cộng (+) chỉ tiêu Trích dự phòng giảm giá chứng khoán tự doanh cộng (+) chỉ tiêu Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh.

– Chỉ tiêu: Chi nộp phí thành viên trung tâm giao dịch chứng khoán (đối với công ty là thành viên của Trung tâm giao dịch chứng khoán):

+ Người nộp thuế xác định giá trị và ghi tương ứng vào các Cột (3), (4), (5).

+ Cột (3): Ghi tổng giá trị của Chi nộp phí thành viên trung tâm giao dịch chứng khoán (đối với công ty là thành viên của Trung tâm giao dịch chứng khoán) tương ứng với doanh thu thu được từ các bên liên kết không ký APA và tổng giá trị này bao gồm giá trị mua của các bên liên kết đã được xác định lại theo phương pháp so sánh xác định giá của giao dịch liên kết cộng (+) giá trị mua của các bên độc lập.

+ Cột (4): Ghi tổng giá trị của Chi nộp phí thành viên trung tâm giao dịch chứng khoán (đối với công ty là thành viên của Trung tâm giao dịch chứng khoán) tương ứng với doanh thu thu được từ các bên liên kết đã ký APA và ghi theo giá trị được xác định theo hướng dẫn về thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá.

+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của các Chi nộp phí thành viên trung tâm giao dịch chứng khoán (đối với công ty là thành viên của Trung tâm giao dịch chứng khoán) tương ứng với doanh thu thu được từ các bên độc lập.

+ Cột (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị Cột (3) cộng (+) giá trị Cột (4) cộng (+) giá trị Cột (5).

– Chỉ tiêu: Chi phí lưu ký chứng khoán, phí giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán: + Người nộp thuế theo dõi riêng Chi phí lưu ký chứng khoán, phí giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán với từng loại doanh thu (từ các bên liên kết được xác định giá theo các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết, từ các bên liên kết được xác định giá theo APA và từ các bên độc lập) và ghi giá trị được xác định riêng theo từng loại doanh thu vào các Cột (3), (4) và (5).

+ Cột (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị Cột (3) cộng (+) giá trị Cột (4) cộng (+) giá trị Cột (5).

– Chỉ tiêu: Phí niêm yết và đăng ký chứng khoán (đối với công ty phát hành chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán): Ghi tổng giá trị vào Cột (5).

– Chỉ tiêu: Chi phí liên quan đến việc quản lý quỹ đầu tư, danh mục đầu tư:

+ Cột (3): Ghi tổng giá trị của chi phí liên quan đến việc quản lý quỹ đầu tư, danh mục đầu tư tương ứng với doanh thu thu được từ các bên liên kết không ký APA và tổng giá trị này bao gồm giá trị mua của các bên liên kết đã được xác định lại theo phương pháp so sánh xác định giá của giao dịch liên kết cộng (+) giá trị mua của các bên độc lập.

+ Cột (4): Ghi tổng giá trị của chi phí liên quan đến việc quản lý quỹ đầu tư, danh mục đầu tư tương ứng với doanh thu thu được từ các bên liên kết đã ký APA và ghi theo giá trị được xác định theo hướng dẫn về thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá.

+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của các chi phí liên quan đến việc quản lý quỹ đầu tư, danh mục đầu tư tương ứng với doanh thu thu được từ các bên độc lập.

+ Cột (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị Cột (3) cộng (+) giá trị Cột (4) cộng (+) giá trị Cột (5).

– Các Chỉ tiêu: Chi phí huy động vốn cho quỹ đầu tư, Chi trả lãi tiền vay, Chi phí thù lao cho hội đồng quản trị, Chi nộp thuế, phí, lệ phí phải nộp có liên quan đến hoạt động kinh doanh, Chi hoạt động quản lý và công vụ, chi phí cho nhân viên: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Chi phí liên quan đến việc quản lý quỹ đầu tư, danh mục đầu tư.

– Chỉ tiêu: Chi khấu hao tài sản cố định, chi khác về tài sản: + Chi khấu hao tài sản cố định: Phản ánh giá trị khấu hao tài sản cố định trong kỳ tính thuế.

+ Chi khác về tài sản: Phản ánh giá trị các khoản chi khác về tài sản ngoài giá trị khấu hao tài sản cố định.

+ Được ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Chi phí liên quan đến việc quản lý quỹ đầu tư, danh mục đầu tư.

– Chỉ tiêu: Trích dự phòng giảm giá chứng khoán tự doanh: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Chi phí lưu ký chứng khoán, phí giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.

– Chỉ tiêu: Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Chi phí liên quan đến việc quản lý quỹ đầu tư, danh mục đầu tư.

– Chỉ tiêu: Lãi (lỗ) từ hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh: Phản ánh kết quả kinh doanh của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ trong kỳ tính thuế và được xác định bằng (=) chỉ tiêu Thu từ phí cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh trừ (-) chỉ tiêu Chi phí để thực hiện cung cấp dịch vụ cho khách hàng và các chi phí cho hoạt động tự doanh.

– Chỉ tiêu: Các khoản thu nhập khác ngoài cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Thu phí dịch vụ môi giới chứng khoán.

– Chỉ tiêu: Chi phí khác ngoài cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Thu phí dịch vụ môi giới chứng khoán.

– Chỉ tiêu: Lãi (lỗ) khác ngoài cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh: Phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác trong kỳ tính thuế và được xác định bằng (=) chỉ tiêu Các khoản thu nhập khác ngoài cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh trừ (-) chỉ tiêu Chi phí khác ngoài cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh.

– Đối với các chỉ tiêu chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh: người nộp thuế hạch toán, xác định riêng tương ứng với từng loại doanh thu tại các cột (3), (4), (5) và ghi giá trị được hạch toán, xác định riêng. Trường hợp không phát sinh doanh thu liên kết hoặc một số loại chi phí không hạch toán riêng được thì người nộp thuế lựa chọn tiêu chí và căn cứ phân bổ phù hợp với bản chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ phục vụ mục đích xác định giá giao dịch liên kết tại các cột (3), (4) và (5). Nếu việc phân bổ chi phí không sử dụng cho mục đích xác định giá giao dịch liên kết, người nộp thuế ghi tổng giá trị chi phí phát sinh vào cột (6)

– Chỉ tiêu: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ trong kỳ tính thuế theo chế độ kế toán và được xác định bằng (=) chỉ tiêu Lãi (lỗ) từ hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh cộng (+) chỉ tiêu Lãi (lỗ) khác ngoài cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh.

– Chỉ tiêu: Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Cột (3), Cột (4), Cột (5) và Cột (6) có giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng Cột tại chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN trừ (-) chỉ tiêu Lãi (lỗ) khác ngoài cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh.

– Chỉ tiêu: Lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp: Cột (3), Cột (4), Cột (5) và Cột (6) có giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng Cột tại chỉ tiêu Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh cộng (+) chỉ tiêu 2e. Chi trả lãi tiền vay.

– Chỉ tiêu: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay cộng chi phí khấu hao: Cột (3), Cột (4), Cột (5) và Cột (6) có giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng Cột tại Chỉ tiêu Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh cộng (+) chỉ tiêu 2e. Chi trả lãi tiền vay cộng (+) 2k1. Chi phí khấu hao tài sản cố định.

– Chỉ tiêu: Tỷ lệ chi phí lãi vay trên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay và chi phí khấu hao: Cột (3), Cột (4), Cột (5) và Cột (6) có giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng Cột tại chỉ tiêu Chi trả lãi tiền vay chia (:) chỉ tiêu Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay cộng chi phí khấu hao.

– Chỉ tiêu: Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết: Phản ánh tỷ suất lợi nhuận (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu hoặc tỷ suất lợi nhuận trên chi phí hoặc tỷ suất lợi nhuận trên tài sản…) được người nộp thuế sử dụng tại các phương pháp so sánh xác định giá của giao dịch liên kết.